Công bố mỹ phẩm nhập khẩu là thủ tục pháp lý bắt buộc mà tổ chức, cá nhân phải hoàn thành trước khi đưa sản phẩm mỹ phẩm có nguồn gốc nước ngoài ra lưu thông trên thị trường Việt Nam. Bài viết dưới đây tổng hợp khái niệm, hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và quy trình thực hiện theo quy định pháp luật.
Mỹ phẩm là gì?
Theo quy định về quản lý mỹ phẩm, mỹ phẩm là một chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi) hoặc răng và niêm mạc miệng. Mục đích chính của mỹ phẩm là làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.
Cần lưu ý: mỹ phẩm không có tác dụng chữa bệnh hoặc thay thế thuốc chữa bệnh và không được phép kê đơn cho người bệnh. Quy định này được nêu tại Thông tư 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế về quản lý mỹ phẩm.
Không công bố mỹ phẩm nhập khẩu bị xử phạt thế nào?
Nhiều cơ sở kinh doanh đưa sản phẩm ra thị trường nhưng chưa thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu, dẫn đến bị xử phạt khi cơ quan quản lý thị trường kiểm tra. Trên cơ sở Nghị định 93/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, các mức xử phạt liên quan gồm:
- Phạt tiền đối với cơ sở đưa sản phẩm ra thị trường khi chưa thực hiện công bố, tùy theo giá trị lô hàng vi phạm;
- Phạt tiền với hành vi kinh doanh mỹ phẩm không đúng với hồ sơ đã công bố;
- Phạt tiền với hành vi ghi thông tin thiếu chính xác trong phiếu công bố hoặc không tiến hành công bố;
- Phạt tiền với hành vi quảng cáo, tổ chức sự kiện, hội thảo giới thiệu mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận phiếu công bố;
- Phạt tiền khi nhãn mỹ phẩm cung cấp thông tin không đúng với hồ sơ đã công bố.
Mức tiền cụ thể được áp dụng theo từng hành vi và khung quy định tại văn bản nêu trên.
Công bố mỹ phẩm nhập khẩu ở đâu?
Việc tiếp nhận hồ sơ công bố được phân cấp theo nguồn gốc sản phẩm:
- Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế: tiếp nhận hồ sơ công bố đối với mỹ phẩm nhập khẩu;
- Sở Y tế tỉnh/thành phố: tiếp nhận hồ sơ đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước (xem thêm thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước);
- Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu: đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (Tây Ninh) hoặc Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị).
Khi đưa mỹ phẩm từ các khu kinh tế nêu trên vào thị trường nội địa để kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế theo quy định, đồng thời phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài hai khu này.
Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Bộ hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu bao gồm:
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo mẫu quy định (tham khảo cách lập phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm);
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) còn hiệu lực, được hợp pháp hóa lãnh sự; trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;
- Bản thông tin và công thức thành phần của sản phẩm, ghi đầy đủ thành phần cấu tạo, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần.
CFS (Certificate of Free Sale) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp, xác nhận sản phẩm được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.
Một số sản phẩm được công bố trong cùng một phiếu
- Các sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng khác màu sắc hoặc mùi hương;
- Các sản phẩm khác nhau nhưng được đóng gói chung trong cùng một bao gói như một đơn vị đóng gói.
Các trường hợp khác do Cục Quản lý Dược quyết định dựa trên hướng dẫn của Ủy ban mỹ phẩm ASEAN.
Quy trình công bố mỹ phẩm nhập khẩu
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ công bố theo quy định;
- Đăng ký tài khoản và nộp hồ sơ trên hệ thống cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
- Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ; nếu đầy đủ và hợp lệ sẽ thông báo kết quả theo thời gian quy định;
- Nhận kết quả là số tiếp nhận phiếu công bố trên hệ thống.
Số tiếp nhận hồ sơ công bố mỹ phẩm có giá trị 03 năm. Tổ chức, cá nhân phải công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hết hạn và nộp lệ phí theo quy định.
Điều kiện thực hiện công bố mỹ phẩm
- Doanh nghiệp công bố phải có mã ngành kinh doanh mỹ phẩm;
- Cam kết thành phần mỹ phẩm không chứa chất cấm và hàm lượng các chất hạn chế sử dụng không vượt quá giới hạn cho phép;
- Doanh nghiệp đã từng công bố sản phẩm phải thực hiện báo cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm định kỳ theo quy định.
Xem thêm các chủ đề khác