Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh là nhu cầu thiết yếu của nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng hàng hóa (mới 100% hay đã qua sử dụng) mà quy trình thực hiện sẽ có những yêu cầu khác biệt về điều kiện và hồ sơ pháp lý. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý
Các hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu máy móc vào Việt Nam được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:
Thủ tục nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng
Đối với các dòng máy móc, thiết bị không còn mới 100%, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý về tiêu chuẩn kỹ thuật và tuổi thọ của thiết bị để đảm bảo tuân thủ quy định quản lý nhà nước.
Điều kiện nhập khẩu
Căn cứ Điều 6 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng chỉ được phép nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Về tuổi thiết bị: Không được vượt quá 10 năm. Riêng đối với một số lĩnh vực đặc thù, tuổi thiết bị sẽ được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Về tiêu chuẩn sản xuất: Phải phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, máy móc phải được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước thuộc nhóm G7 hoặc Hàn Quốc về các yếu tố an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Hồ sơ nhập khẩu
Ngoài danh mục hồ sơ theo quy định chung tại Luật Hải quan (theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC và Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC), doanh nghiệp cần bổ sung các tài liệu sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có đóng dấu của doanh nghiệp). Nếu thực hiện theo hình thức nhập khẩu ủy thác, phải có văn bản ủy thác nhập khẩu hợp lệ.
- Trường hợp máy móc từ G7 hoặc Hàn Quốc: Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và các tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng Điều 6 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Văn bản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt.
- Trường hợp không có giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc từ các quốc gia khác: Phải có chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp, xác nhận máy móc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Điều 6 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg.
Trình tự, thủ tục thực hiện
Quy trình thực hiện việc nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng bao gồm các bước:
- Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ (bao gồm cả tài liệu bổ sung nêu trên) về Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai.
- Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Việc thông quan chỉ được thực hiện khi hồ sơ đáp ứng đúng quy định. Đối với trường hợp cần chứng thư giám định, nội dung chứng thư phải kết luận máy móc đạt yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và tuổi thọ theo quy định.
Trường hợp đặc biệt đối với thiết bị vượt quá tuổi sử dụng
Theo Khoản 1 Điều 9 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg, doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất tại Việt Nam có thể được xem xét nhập khẩu máy móc vượt quá tuổi quy định nếu đáp ứng các điều kiện khắt khe về hiệu suất:
- Công suất hoặc hiệu suất còn lại của thiết bị phải đạt từ 85% trở lên so với thiết lập ban đầu.
- Mức tiêu hao nguyên, vật liệu và năng lượng không được vượt quá 15% so với thiết kế.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.
Thủ tục nhập khẩu máy móc mới
Đối với hàng hóa là máy móc mới 100%, quy trình sẽ tuân thủ theo các bước về thủ tục hải quan cơ bản. Tùy vào loại hình hàng hóa (như thực phẩm, mỹ phẩm hay thiết bị công nghiệp), doanh nghiệp có thể cần thực hiện thêm các bước công bố sản phẩm nhập khẩu hoặc kiểm tra chuyên ngành.
Quy trình khai báo hải quan
Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC và Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, hồ sơ khai hải quan bao gồm:
- Tờ khai hải quan;
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) hoặc chứng từ có giá trị tương đương: 01 bản chụp;
- Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền (nếu hàng hóa thuộc diện quản lý theo giấy phép);
- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành (nếu có);
- Chứng từ chứng minh đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định pháp luật về đầu tư (nộp bản chụp trong lần đầu làm thủ tục đối với lô hàng đầu tiên);
- Hợp đồng ủy thác (nếu thực hiện qua bên thứ ba).
Các bước hoàn tất thủ tục
Sau khi khai báo, doanh nghiệp cần theo dõi các giai đoạn tiếp theo:
- Bước 2: Cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có); tiến hành đưa hàng về bảo quản, giải phóng hàng hoặc thông quan.
- Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tính thuế dựa trên trị giá khai báo và mã HS của máy móc.
- Bước 4: Nộp đầy đủ các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế GTGT...) và lệ phí theo quy định.
- Bước 5: Hoàn tất các thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan để đưa hàng hóa vào sử dụng trong sản xuất.
Việc nắm vững các quy định về điều kiện kỹ thuật và hồ sơ chứng từ sẽ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị đình trệ hàng hóa tại cửa khẩu hoặc gặp khó khăn trong việc quyết toán thuế sau này.