Trong hoạt động quản lý nhà nước, việc tuân thủ các quy định về môi trường là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi tổ chức và cá nhân. Các hành vi xâm phạm đến hệ sinh thái, gây ô nhiễm nguồn nước, không khí hay hủy hoại tài nguyên thiên nhiên đều phải chịu trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các nhóm hành vi vi phạm và hình thức xử lý theo quy định pháp luật hiện hành (tính tại thời điểm năm 2 chế độ pháp lý đang áp dụng).
Các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
Hành vi vi phạm pháp luật về môi trường được hiểu là những hành động xâm phạm vào các điều cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường. Dựa trên các quy định tại Nghị định số 155/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan, các nhóm hành vi vi phạm phổ biến bao gồm:
Vi phạm về quản lý chất thải và xả thải
- Quản lý chất thải: Thực hiện việc vận chuyển, chôn lấp, đổ hoặc đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng với quy trình kỹ thuật và các quy định của pháp học luật bảo vệ môi trường.
- Xả thải ra môi trường: Xả nước thải, khí thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành ra môi trường xung quanh.
- Phát tán tác nhân độc hại: Thải ra môi trường các chất độc hại, vi rút có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật hoặc các xác súc vật chết do dịch bệnh chưa được xử lý đúng quy định.
- Ô nhiễm không khí và tiếng ồn: Gây ra tình trạng phát tán bụi, khói, khí có mùi độc hại hoặc gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép; đây là một trong những nguyên nhân gây tình trạng ô nhiễm môi trường không khí và giải pháp khắc phục cần được kiểm soát chặt chẽ.
Vi phạm về thủ tục hành chính và dự án đầu tư
Vi phạm về bảo tồn và quản lý tài nguyên
- Xâm hại di sản và đa dạng sinh học: Phá hoại hoặc xâm chiếm trái phép các khu vực là di sản thiên nhiên theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Sử dụng hóa chất độc hại: Sản xuất, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn hoặc sử dụng nguyên liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép.
- Cản trở hoạt động quản lý: Che giấu hành vi gây ô nhiễm, cung cấp thông tin sai lệch hoặc cản trở cơ quan chức năng trong quá trình thanh tra, kiểm tra môi trường.
Hình thức xử lý vi phạm pháp luật về môi trường
Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm, chủ thể vi phạm sẽ phải chịu các hình thức chế tài khác nhau:
Xử phạt hành chính
Căn cứ theo Nghị định số 55/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 155/2016/NĐ-CP), các hình thức xử phạt bao gồm:
- Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với các vi phạm ở mức độ nhẹ, mới phát sinh lần đầu và có nhiều tình tiết giảm nhẹ.
- Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép môi trường đối với các chủ dự án, cơ sở vi phạm nghiêm trọng. Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với một phần hoặc toàn bộ cơ sở sản xuất, kinh doanh nếu việc hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của môi trường, buộc tiêu hủy hoặc xử lý các chất thải gây ô nhiễm theo đúng quy chuẩn.
Xử lý hình sự
Trong trường hợp hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm (gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe con người hoặc hủy hoại môi trường trên diện rộng), đối tượng vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Pháp luật quy định thẩm quyền xử phạt thuộc về nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau nhằm đảm bảo tính bao quát trong công tác quản lý. Các lực lượng có thẩm quyền lập biên bản và ra quyết định xử phạt bao gồm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (Xã, Huyện, Tỉnh).
- Lực lượng Công an nhân dân và Cảnh sát môi trường.
- Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường.
- Các lực lượng chức năng khác theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính như: Kiểm lâm, Hải quan, Biên phòng, Quản lý thị trường, Cảng vụ hàng hải...