Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường là nghĩa vụ bắt buộc của mọi tổ chức, cá nhân. Một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất mà các chủ đầu tư cần lưu ý chính là Giấy phép môi trường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khái niệm, đối tượng, thẩm quyền và trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2022.
Giấy phép môi trường là gì?
Theo các quy định hiện hành, Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Văn bản này cho phép chủ dự án được xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải và nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, đi kèm với các yêu cầu và điều kiện cụ thể về bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đối tượng phải có giấy phép môi trường
Căn cứ Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các đối tượng bắt buộc phải có giấy phép môi trường bao gồm:
- Nhóm dự án đầu tư: Các dự án thuộc nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải ra môi tiết cần được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại cần được quản lý theo quy định khi đi vào vận hành chính thức. Lưu ý, các dự án đầu tư công khẩn cấp theo pháp luật về đầu tư công sẽ được miễn giấy phép môi trường.
- Các cơ sở hiện hữu: Các dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụ cụm công nghiệp đã hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực, nhưng có các tiêu chí về môi trường tương tự như nhóm đối tượng nêu trên.
Phân loại dự án đầu tư theo mức độ tác động
Việc xác định nhóm dự án dựa trên nguy cơ gây ô nhiễm và quy mô để áp dụng các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường tương ứng:
- Dự án đầu tư nhóm I: Là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao. Đặc điểm bao gồm các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô, công suất lớn; dự án xử lý chất thải nguy hại; dự án nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu; hoặc các dự án sử dụng đất, tài nguyên nước, khu vực biển với quy mô lớn/trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
- Dự án đầu tư nhóm II: Là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Bao gồm các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô, công suất trung bình; hoặc các dự án có quy mô nhỏ nhưng nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trường; các dự án khai thác tài nguyên nước, khoáng sản có quy mô trung bình/nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm.
- Dự án đầu tư nhóm III: Là dự án ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Bao gồm các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô, công suất nhỏ; hoặc các dự án không thuộc loại hình có nguy cơ ô nhiễm nhưng vẫn phát sinh nước thải, bụi, khí thải cần được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại cần quản lý.
Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
Căn cứ Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020, thẩm quyền cấp giấy phép được phân cấp cụ thể cho các cơ quan sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Cấp cho các đối tượng đã được Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các dự án nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý của UBND cấp tỉnh; các cơ sở nhập khẩu phế liệu và cơ sở xử lý chất thải nguy hại.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Cấp cho các dự án đầu tư, cơ sở thuộc phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cấp cho dự án nhóm II; dự án nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; và các đối tượng đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ/cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cấp cho các đối tượng còn lại không thuộc thẩm quyền của các cơ quan nêu trên.
Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường
Theo hướng dẫn tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các chủ dự án cần lưu ý về thành phần hồ sơ và thời điểm nộp như sau:
Thành phần hồ sơ đề nghị
Hồ sơ bao gồm các tài liệu chính sau:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Báo cáo đề xuất cấp giấy quyết định cấp giấy phép môi trường.
- Các tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án, cơ sở (Ví dụ: Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường).
Thời điểm nộp hồ sơ
Việc xác định thời điểm nộp hồ sơ phụ thuộc vào loại hình dự án:
- Đối với dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường: Nộp sau khi đã hoàn thành công trình xử lý chất thải cho toàn bộ dự án, hoặc cho từng phân kỳ đầu tư, hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập.
- Đối với dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường: Chủ dự án tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo quy định.
- Đối với các cơ sở đang vận hành thử nghiệm (theo quy định trước ngày Luật có hiệu lực): Tự quyết định thời điểm nộp để đảm bảo giấy phép được cấp trước khi kết thúc vận hành thử nghiệm, nhưng phải đảm bảo thời hạn tối thiểu là 45 ngày (đối với thẩm quyền cấp Bộ) hoặc 30 ngày (đối với thẩm quyền cấp tỉnh/huyện) tính đến thời điểm cần có giấy phép.