Quy định của các luật thuế, nghị định, thông tư về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ra sao? Hãy cùng tìm hiểu

Trong hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, việc tuân thủ các nghĩa vụ về thuế và phí là trách nhiệm bắt buộc của các tổ chức, cá nhân. Việc hiểu rõ các quy định về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ ngân sách mà còn đảm bảo tính bền vững trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, được tính trên số tiền mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi thực hiện khai thác tài nguyên thiên nhiên. Về bản chất, đây là công cụ kinh tế nhằm điều tiết thu nhập từ hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của quốc gia.
Mục đích chính của việc áp dụng thuế tài nguyên bao gồm:
Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế tài nguyên 2009 và Luật sửa đổi, bổ bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014, đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền Việt Nam, cụ thể:
Việc xác định chính xác đối tượng chịu thuế giúp các đơn vị tránh được những vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường cũng như các sai sót trong kê khai thuế.
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc xác định số thuế tài nguyên phải nộp được thực hiện dựa trên các yếu tố sau:
Số thuế tài nguyên phát sinh phụ thuộc vào ba thành phần chính:
Trong điều kiện bình thường, số thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ được tính theo công thức:
Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Giá tính thuế đơn vị tài nguyên × Thuế suất thuế tài nguyên
Trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện ấn định mức thuế trên một đơn vị tài nguyên khai thác, công thức sẽ là:
Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Mức thuế tài nguyên ấn định
Việc ấn định này được thực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý thuế hiện hành.
Bên cạnh thuế tài nguyên, các hoạt động khai thác còn chịu sự điều chỉnh của phí bảo vệ môi trường. Theo các quy định pháp luật liên quan đến quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường được áp dụng như sau:
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ kê khai phí bảo vệ môi trường theo các quy tắc sau:
Người nộp phí phải nộp hồ sơ khai phí tại cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Đối với trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản đăng ký nộp thay, trách nhiệm kê khai thuộc về tổ chức thu mua đối với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua đó.
Riêng đối với các loại tài nguyên như dầu thô, khí thiên nhiên và khí than, địa điểm kê khai và nộp phí là Cục thuế địa phương nơi người nộp phí đặt văn phòng điều hành chính.