Trong những năm gần đây, Việt Nam đã khẳng định vị thế là một trong những quốc gia thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh mẽ. Bên cạnh nhu cầu đăng ký mới, các nhà đầu tư hiện hữu cũng thường xuyên phát sinh nhu cầu thay đổi nội dung dự án để phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các quy định pháp luật về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2020.
Các khái niệm cơ bản liên quan đến dự án đầu tư
Để hiểu rõ về thủ tục này, nhà đầu tư cần nắm vững các khái trừ pháp lý sau đây dựa trên quy định của Luật Đầu tư 2020:
- Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn nhằm thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại một địa điểm cụ thể, trong một khoảng thời gian xác định.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Là văn bản (dưới hình thức bản giấy hoặc điện tử) ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
- Điều chỉnh dự án đầu tư: Là việc thay đổi các nội dung đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, bao gồm nhưng không giới hạn ở mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hoặc thời hạn dự án.
Điều kiện và trường hợp cần thực hiện thủ tục điều chỉnh
Cần phân biệt rõ giữa "điều kiện điều chỉnh dự án" và "thủ tục điều chỉnh dự án". Đối với các thay đổi nhỏ, không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương, nhà đầu tư có thể thực hiện điều chỉnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như đất đai, xây dựng) mà không nhất thiết phải thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan đầu tư.
Tuy nhiên, khi việc thay đổi dẫn đến sự biến động về nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư. Các trường hợp phổ biến bao gồm:
- Nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;
- Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm;
- Thực hiện chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất dự án đầu tư;
- Thay đổi loại hình tổ chức kinh tế của chủ đầu tư;
- Sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để góp vốn vào doanh nghiệp hoặc hợp tác kinh doanh;
- Điều chỉnh theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài;
- Gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.
Đối với các nhà đầu tư nước ngoài có dự án đặc thù, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nước ngoài cần được thực hiện chặt chẽ theo trình tự pháp luật quy định.
Các trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
Đối với các dự án thuộc diện phải được Nhà nước phê duyệt chủ trương ngay từ đầu, việc điều chỉnh không chỉ đơn thuần là thay đổi thông tin mà còn phải xin lại sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ theo quy định pháp luật tại thời điểm 2021, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư nếu thuộc các trường hợp sau:
- Thay đổi mục tiêu dự án đã được phê duyệt hoặc bổ sung mục tiêu mới thuộc diện phải xin chấp thuận;
- Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng (tăng trên 10% hoặc trên 30 ha);
- Thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
- Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án;
- Kéo dài tiến độ thực hiện dự án quá 12 tháng so với tiến độ ban đầu (trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước);
- Thay đổi công nghệ đã được thẩm định trong quá trình chấp thuận chủ trương;
- Thay đổi nhà đầu tư đồng thời với việc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư đó.
Lưu ý, nếu việc đề nghị điều chỉnh dẫn đến dự án thuộc thẩm quyền của cấp cao hơn, nhà đầu tư phải thực hiện thủ trúc tại cấp có thẩm quyền tương ứng theo quy định của Luật Đầu tư.
Thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án
Nguyên tắc chung về thẩm quyền được xác định dựa trên chủ thể đã ban hành văn bản chấp thuận hoặc cấp giấy phép ban đầu:
- Đối với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh khi có yêu cầu hợp lệ.
- Đối với Chủ trương đầu tư: Cơ quan đã phê duyệt chủ trương ban đầu sẽ là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh.
- Thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thực hiện điều chỉnh đối với các dự án thực hiện tại từ 02 tỉnh trở lên; các dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc tại các khu kinh tế chưa có Ban quản lý chuyên trách.
- Thẩm quyền của Ban Quản lý Khu công nghiệp/Khu chế xuất/Khu công nghệ cao: Thực hiện điều chỉnh đối với các dự án nằm trong phạm vi quản lý của Ban và thuộc thẩm quyền được giao.
Việc nắm vững các quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP sẽ giúp nhà đầu tư chủ động trong việc lập hồ sơ, đảm bảo tính pháp lý và hạn chế các rủi ro về chậm trễ tiến độ dự án.
Xem thêm các chủ đề khác