Trong hoạt động đầu tư quốc tế, việc thay đổi các nội dung quan trọng của dự án đã được cấp phép đòi hỏi nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo đúng quy định pháp luật. Đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, trình tự và hồ sơ thực hiện có những yêu cầu khắt khe về thẩm quyền và tính pháp lý.
Khái niệm về hoạt động đầu tư ra nước ngoài và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài được hiểu là việc nhà đầu tư chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài, đồng thời sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn này để thực hiện các hoạt động kinh doanh tại quốc gia sở tại. Để quản lý hoạt động này, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – một văn bản (dưới dạng bản giấy hoặc điện tử) ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư cụ thể.
Quy định về thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
Theo quy định tại Điều 56 Luật Đầu tư 2020, không phải mọi dự án đầu tư ra nước ngoài đều có cùng một cơ quan phê duyệt. Thẩm quyền được phân cấp dựa trên quy mô vốn và tính chất đặc thù của dự án như sau:
- Thẩm quyền của Quốc hội: Chấp thuận chủ trương đối với các dự án có vốn đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc các dự án có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
- Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Chấp thuận đối với các dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn từ 400 tỷ đồng trở lên; hoặc các dự án khác có quy mô vốn từ 800 tỷ đồng trở lên.
- Các trường hợp còn lại: Các dự án không thuộc hai nhóm nêu trên thì không phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ quyết chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
Đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, sau khi có quyết định về chủ trương, nhà đầu tư bắt buộc phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 75 và Điều 76 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Căn cứ Khoản 1 Điều 77 Nghị định 31/2021/ quyết định về thành phần hồ sơ khi dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Báo cáo tình hình hoạt động của dự án tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Quyết định về việc điều chỉnh hoạt động đầu tư (theo Điều 59 Luật Đầu tư) hoặc các văn bản liên quan khác;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp trước đó;
- Trường hợp tăng vốn đầu tư ra nước ngoài, cần có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (thời điểm xác nhận không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);
- Đề xuất dự án điều chỉnh bao gồm: mục tiêu, quy mô, địa điểm, phương án huy động vốn, tiến độ và phân tích hiệu quả đầu tư;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ từ công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng...);
- Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép;
- Đối với dự án trong các ngành nghề có điều kiện về điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài, cần nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng điều kiện đầu tư.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Quy trình thực hiện được chia thành hai nhóm chính tùy thuộc vào cấp phê hoạch chủ trương:
1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội
Việc điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 57 Luật Đầu tư và các quy định riêng của Chính phủ về trình tự, thủ quyết thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
Quy trình được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Bước 1: Nhà đầu tư kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 08 bộ hồ sơ (bao gồm 01 bộ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo.
- Bước 2: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành và UBND cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở.
- Bước 3: Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.
- Bước 4: Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, lập báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Bước 5: Sau khi có báo cáo thẩm định, trong thời hạn 10 ngày, Thủ tướng Chính phủ sẽ ra quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Lưu ý, nếu trong quá trình thẩm định, hồ sơ cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo để nhà đầu tư giải trình. Nếu sau khi bổ sung mà dự án vẫn không đủ điều kiện, cơ quan chức năng sẽ thông báo từ chối bằng văn bản.
Xem thêm các chủ đề khác