Hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các bên về việc cùng đóng góp tài sản, công sức nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh cụ thể. Trong thực tiễn pháp lý, loại hình hợp đồng này được sử dụng phổ biến dưới nhiều hình thức như: góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới, góp vốn mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào các đơn vị đã tồn tại. Việc nắm vững các quy định pháp luật liên quan là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia.
Khái niệm về hợp đồng góp vốn đầu tư
Mặc dù Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020 và Bộ luật Dân sự 2015 không đưa ra một định nghĩa riêng biệt duy nhất cho "hợp đồng góp vốn đầu tư", nhưng chúng ta có thể xác lập khái niệm này dựa trên các quy định nền tảng sau:
- Về hợp đồng: Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
- Về góp vốn: Theo khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, góp vốn là việc đưa tài sản vào để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm cả trường hợp góp vốn khi thành lập mới hoặc góp thêm vào vốn điều lệ của công ty đã hiện hữu.
Từ các căn cứ trên, có thể hiểu hợp đồng góp vốn đầu tư là văn bản thỏa thuận giữa các bên về việc đóng góp tài sản để hình thành nên vốn điều lệ của một tổ chức kinh tế, hoặc tăng cường nguồn lực tài chính cho một doanh nghiệp đang hoạt động.
Điều kiện góp vốn thành lập tổ chức kinh tế
Khi thực hiện hoạt động đầu tư nhằm thành lập tổ chức kinh tế, các nhà đầu tư cần tuân thủ các quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2020. Cụ thể:
- Đối với nhà đầu tư trong nước: Việc thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định chuyên ngành tương ứng với loại hình tổ chức kinh tế đó.
- Đối với nhà đầu tư nước ngoài: Quá trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiếp cận thị trường.
Quy định về điều kiện tiếp cận thị trường
Dựa trên Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được phân loại rõ rệt:
- Ngành nghề cấm tiếp cận: Nếu ngành, nghề thuộc Mục A, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì nhà đầu tư nước ngoài không được phép đầu tư. Ví dụ: Ngành nghề đánh bắt hoặc khai thác hải sản là lĩnh vực nhà đầu tư nước ngoài không được tiếp cận.
- Ngành nghề có điều kiện: Nếu ngành, nghề thuộc Mục B, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư... Các điều kiện này được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các bộ ngành đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.
Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp khác
Theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020, một công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác cũng phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (đối với công ty hợp danh thì có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài).
- Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
- Sự kết hợp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nêu trên cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Quy định về việc góp thêm vốn vào công ty đã thành lập
Theo Điều 24 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền thực hiện thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào các tổ chức kinh tế đã hiện hữu. Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc này phải đảm bảo các điều kiện nghiêm ngặt:
- Điều kiện ngành nghề: Phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường nếu doanh nghiệp mục tiêu hoạt động trong các ngành nghề thuộc Mục B, Phụ lập I của Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Ví dụ: Nếu công ty mục tiêu kinh doanh dịch vụ thu gom rác thải từ hộ gia đình (thuộc danh mục chưa được tiếp cận thị trường), nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thể thực hiện góp vốn.
- Điều kiện an ninh quốc phòng: Phải đảm bảo các yếu tố về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Điều kiện về đất đai: Nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định về đất đai liên quan đến điều kiện nhận quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất tại các khu vực đặc thù như đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và ven biển.