Chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định Luật Đầu tư năm 2020
Trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam, việc xác định thẩm quyền và trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư là bước pháp lý quan trọng nhất để hình thành dự án. Theo các quy định của Luật Đầu tư 2020, tùy thuộc vào quy mô, tính chất và phạm vi ảnh hưởng của dự án mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện việc phê duyệt.
Khái niệm về chấp thuận chủ trương đầu tư
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, chấp thuận chủ trương đầu tư được hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và đưa ra quyết định phê duyệt các nội dung cốt lõi của dự án. Các nội dung này bao gồm: mục tiêu đầu tư, địa điểm thực hiện, quy mô dự án, tiến độ triển khai, thời hạn thực hiện dự án; đồng thời xác định nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để triển khai dự án.
Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
Hệ thống pháp luật phân cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cho ba cấp cao nhất trong bộ máy hành chính nhà nước, bao gồm Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh.
Thẩm quyền của Quốc hội
Quốc hội thực hiện việc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án có tầm ảnh hưởng đặc biệt lớn đến môi trường hoặc các yếu tố chiến lược quốc gia, cụ thể:
- Các dự án đầu tư có nguy cơ gây tác động nghiêm trọng đến môi trường như: Nhà máy điện hạt nhân; Dự án yêu cầu chuyển mục tiếp sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ (từ 50 ha trở lên); rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, lấn biển (từ 500 ha trở lên) hoặc rừng sản xuất (từ 1.000 ha trở lên).
- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô lớn từ 500 ha trở lên.
- Dự án có quy mô di dân, tái định cư lớn: Từ 20.000 người trở lên tại khu vực miền núi và từ 50.000 người trở lên tại các vùng khác.
- Các dự án áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần sự quyết định trực tiếp từ Quốc hội.
Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
Ngoại trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các trường hợp sau:
- Dự án có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi và từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.
- Các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm: Cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách quốc tế; nhà ga hàng hóa có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.
- Dự án kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không mới.
- Dự án bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt hoặc các bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển loại I có vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên.
- Các dự án kinh doanh dịch vụ đặc thù như: Chế biến dầu khí; kinh doanh đặt cược, casino (trừ trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài).
- Dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc dân số từ 50.000 người trở lên.
- Dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực viễn thông có hạ tầng mạng, báo chí, xuất bản hoặc trồng rừng.
- Các dự án đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận của từ 02 UBND cấp tỉnh trở lên.
Trong một số trường hợp đặc thù, nhà đầu tư cần lưu ý tìm hiểu kỹ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ để chuẩn bị hồ sơ chính xác.
Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 30 và Điều 31 Luật Đầu tư 202 lập, bao gồm:
- Dự án yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân theo quy định pháp luật đất đai).
- Dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị có quy mô dưới 300 ha và dân số dưới 50.000 người.
- Dự án đầu tư kinh doanh sân golf.
- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại các khu vực biên giới, ven biển hoặc nơi ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Lưu ý: Đối với các dự án nêu trên nếu được triển khai trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế đã có quy hoạch, thẩm quyền sẽ thuộc về Ban quản lý các khu này. Nhà đầu tư có thể tham khảo thêm trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh để nắm rõ quy trình.
Hồ sơ và nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
Hồ sơ đề nghị thực hiện dự án
Đối với dự án do nhà đầu tư tự đề xuất, hồ sơ cần đảm bảo các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án (kèm cam kết chịu trách nhiệm về chi phí và rảm ro).
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ từ công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, hoặc các bảo lãnh tương đương.
- Đề xuất dự án đầu tư: Bao gồm mục tiêu, quy mô, vốn, phương án huy động vốn, địa điểm, tiến độ, nhu cầu sử dụng đất, lao động, ưu đãi đầu tư và đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
- Các tài liệu khác: Bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất (nếu không đề nghị Nhà nước giao/cho thuê đất), giải trình công nghệ (nếu thuộc diện thẩm định), hợp đồng BCC (nếu thực hiện theo hình thức hợp đồng này).
Nội dung yêu cầu trong đề nghị chấp thuận
Nội dung hồ sơ phải thể hiện được các đánh giá chuyên sâu về:
- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, tỉnh và quy hoạch đô thị.
- Nhu cầu sử dụng đất và hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến.
- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường và các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.
- Sự phù hợp với định hướng phát triển nhà ở, hạ tầng đô thị và bảo tồn di sản văn hóa (nếu có).
Việc nắm vững quy định về thẩm quyền giúp nhà đầu tư xác định đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tránh lãng phí thời gian. Trong trường hợp dự án không thuộc diện phải xin phê duyệt cấp cao, nhà đầu tư nên tìm hiểu các trường hợp không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư để tối ưu hóa quy trình triển khai dự án.
Xem thêm các chủ đề khác