Legalzone xin gửi đến bạn đọc các thông tin hữu ích về các trường hợp nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trong hoạt động đầu tư, việc xác định dự án có thuộc diện phải xin phê duyệt chủ trương hay không là bước quan trọng để nhà đầu tư xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp. Dưới đây là các quy định pháp luật liên quan đến khái niệm và các trường hợp miễn trừ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư 2020.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, chấp thuận chủ trương đầu tư được hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt các nội dung cốt lõi của dự án bao gồm: mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án, nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư cùng các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để triển khai dự án.
Việc định nghĩa cụ thể này giúp phân biệt rõ ràng giữa các loại hình dự án cần sự phê duyệt của cấp cao như thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và các dự án chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư thông thường.
Dựa trên quy định chuyển tiếp tại Điều 77 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư sẽ không phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo luật mới đối với các dự án thuộc một trong bốn trường hợp sau:
Lưu ý về việc điều chỉnh dự án: Trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh các dự án nêu trên mà nội dung điều chỉnh mới phát sinh thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư 2020, thì nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định Luật Đầu tư 2020.
Ngoài ra, đối với các dự án đã thực hiện hoặc được cho phép thực hiện trước ngày 01/7/2015 mà thuộc diện phải bảo đảm thực hiện dự án, nhà đầu tư không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng. Tuy nhiên, nếu sau ngày 01/01/2021, nhà đầu tư có thay đổi về mục tiêu, tiến độ hoặc chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định mới.
Đối với các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Hồ sơ bao gồm các thành phần chính sau:
Về trình tự thực hiện: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Nếu dự án trải dài trên nhiều tỉnh, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành hoặc nơi thực hiện dự án chính.
Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện: