Trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
Trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam, việc xác định chính xác trình tự và thành phần hồ sơ để xin chấp thuận chủ trương đầu tư là bước quan trọng nhất nhằm đảm bảo tính pháp lý cho dự án. Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư được phân cấp rõ ràng giữa Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh. Việc nắm vững các yêu cầu về hồ sơ sẽ giúp nhà đầu tư tối ưu hóa trình tự lập dự án đầu tư một cách hiệu quả.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư thực hiện
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, khi nhà đầu tư trực tiếp đề xuất dự án, hồ sơ cần đảm bảo các thành phần tài liệu sau đây:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư: Nội dung phải bao gồm cam kết của nhà đầu tư về việc chịu mọi chi phí và rủi ro phát sinh nếu dự án không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Tài liệu về tư cách pháp lý: Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực. Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý hợp pháp.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Nhà đầu tư phải cungy cấp ít nhất một trong các loại giấy tờ sau: Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài quyết toán từ công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tín dụng; hoặc văn bản bảo lãnh về năng lực tài chính từ các tổ chức có thẩm quyền.
- Đề xuất dự án đầu tư: Đây là tài liệu trọng tâm, bao gồm các nội dung: Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và phương án huy động vốn; địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện; thông tin về hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất (nếu có); nhu cầu lao động; đề xuất ưu đãi đầu tư; đánh giá tác động kinh tế - xã hội và đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu thuộc diện phải lập theo pháp luật bảo vệ môi trường).
Lưu ý: Nếu pháp luật về xây dựng yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư có thể sử dụng báo cáo này thay cho đề xuất dự án. - Tài liệu về quyền sử dụng đất: Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư phải nộp bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án.
- Giải trình công nghệ: Đối với các dự án thuộc diện phải thẩm định về công nghệ theo quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ.
- Hợp đồng BCC: Áp dụng đối với các dự án đầu tư được thực hiện dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
- Các tài liệu khác: Các giấy tờ liên quan đến điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định chuyên ngành.
Giải trình về hình thức lựa chọn nhà đầu tư
Tùy vào phương án thực hiện dự án, nhà đầu tư cần bổ sung các tài liệu giải trình cụ thể:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Bản sao Danh mục dự án thu hồi đất đã được HĐND cấp tỉnh thông qua; giấy tờ chứng minh đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng.
- Trường hợp đấu thầu dự án có sử dụng đất: Bản sao Danh mục dự án thu hồi đất đã được HĐND cấp tỉnh thông qua; giấy tờ chứng minh đất chưa giải phóng mặt bằng. Tại đây, tổng chi phí thực hiện dự án được xác định dựa trên tổng mức đầu tư theo pháp luật xây dựng (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Trường hợp áp dụng pháp luật chuyên ngành: Tài liệu giải trình về căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về xã hội hóa hoặc pháp luật chuyên ngành khác.
- Trường hợp chấp thuận chủ trương đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư: Đối với nhà đầu tư có quyền sử dụng đất: Cung cấp bản sao Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ. Đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Phải có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, góp vốn hoặc thuê quyền sử dụng đất và các thỏa thuận về địa điểm thực hiện dự án.
Trong một số trường hợp đặc biệt, nhà đầu tư có thể cần tìm hiểu thêm về thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư để đồng bộ hóa các bước pháp lý.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan Nhà nước thực hiện
Trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là đơn vị lập hồ sơ trình thẩm định, thành phần hồ sơ được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 bao gồm:
- Tờ trình: Văn bản đề nghị của cơ quan Nhà nước về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
- Đề xuất dự án đầu tư: Phải thể hiện đầy đủ các nội dung về mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, tiến độ, hiệu quả kinh tế - xã hội, thông tin sử dụng đất, điều kiện thu hồi đất (nếu có), đánh giá tác động môi trường và dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư.
- Tài liệu giải trình hình thức lựa chọn nhà đầu tư: Các tài liệu này tương tự như hồ sơ do nhà đầu tư lập (bao gồm danh mục dự án thu hồi đất, chứng minh tình trạng giải phóng mặt bằng, căn cứ pháp lý về đấu thầu hoặc các văn bản chấp thuận sử dụng địa điểm theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư).
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là điều kiện tiên quyết để cơ quan chức năng tiến hành thẩm định. Nhà đầu tư cần lưu ý phân biệt rõ giữa thủ tục chấp thuận nhà đầu tư và thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư để tránh sai sót trong quá trình thực hiện dự án tại các địa phương.
Xem thêm các chủ đề khác