Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 3 hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện qua các bước cụ thể nhằm đảm bảo tính thẩm định chặt chẽ về mặt pháp lý và hiệu quả kinh tế - xã hội.
Căn cứ vào quy định tại Điều 32 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, quy trình thực hiện bao gồm các giai đoạn sau:
Quy trình thực hiện các bước
- Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị
Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành lập và nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư. Hồ sơ này được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bắt đầu quá trình xem xét. - Bước 2: Lấy ý kiến thẩm định
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các cơ quan nhà nước có liên quan để lấy ý kiến thẩm định về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của từng cơ quan (theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư). - Bước ngưỡng 3: Thẩm định và lập báo cáo
- Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi văn bản thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị.
- Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định toàn diện hồ sơ, lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. - Bước 4: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ sẽ ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư với các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư.
Việc nắm rõ trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh là cần thiết để nhà đầu tư có sự so sánh và áp dụng đúng thẩm quyền cho dự án của mình.
Thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
Để đảm bảo hồ sơ được coi là hợp lệ theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý: Bản sao Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước hoặc Hộ chiếu (đối với nhà đầu tư cá nhân); Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý (đối với nhà đầu tư tổ chức).
- Đề xuất dự án đầu tư: Phải thể hiện rõ các nội dung về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ, nhu cầu lao động, đề xuất ưu đãi đầu tư và đánh giá tác động kinh tế - xã hội.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; hoặc cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ/tổ chức tài chính; hoặc bảo lãnh về năng lực tài quyết toán của nhà đầu tư.
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất: Bản sao tài liệu về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hợp pháp.
- Giải trình công nghệ: Trường hợp dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
- Các tài liệu khác (nếu có): Hợp đồng BCC (đối với hình thức đầu tư hợp đồng), phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường.
Trong quá trình thực hiện dự án, nếu có sự thay đổi về quy mô hoặc vốn, nhà đầu tư cần lưu ý tìm hiểu thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư để đảm bảo tính tuân thủ.
Lưu ý rằng, không phải mọi dự án đều cần thực hiện quy trình này. Nhà đầu tư nên rà soát kỹ các trường hợp không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư để tối ưu hóa thời gian và chi phí triển khai dự án tại Việt Nam.
Xem thêm các chủ đề khác