Đăng ký Cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2020
Luật Đầu tư năm 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, thay thế cho Luật Đầu tư năm 2014. Văn bản luật này mang đến nhiều sự đổi mới quan trọng trong các quy định pháp lý nhằm hướng tới mục tiêu thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Để giúp nhà đầu tư nắm bắt kịp thời các trình tự thực hiện, bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết về thủ tục Đăng ký Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020.
Khái niệm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được hiểu là văn bản (dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử) dùng để ghi nhận các thông tin đăng ký của nhà đầu tư liên quan đến dự án đầu tư.
Các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Việc xác định dự án có cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không phụ thuộc vào loại hình chủ thể và bản chất của hoạt động đầu tư. Cụ thể được chia thành hai nhóm sau:
Trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng biên đăng ký đầu tư
- Dự án đầu tư do nhà đầu tư trong nước thực hiện.
- Dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020.
- Các hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần hoặc mua lại phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Trường hợp bắt buộc thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Dự án đầu tư được thực hiện bởi nhà đầu tư nước ngoài.
- Dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020.
- Các dự án của nhà đầu tư trong nước hoặc tổ chức kinh tế (theo Khoản 2 Điều 23) có nhu cầu tự nguyện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Ngoài ra, quy trình thực hiện còn phụ thuộc vào việc dự án đó đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định Luật đầu tư năm 2020 hay chưa. Cụ thể:
- Trường hợp thứ nhất: Nếu dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải hoàn tất việc xin quyết định chủ trương đầu tư trước, sau đó mới tiến hành các bước cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Trường hợp thứ hai: Nếu dự án không thuộc diện phải xin quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư có thể trực tiếp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Đầu tư 2020
Thời hạn và trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân định dựa trên việc dự án có thuộc diện phải xin chủ trương đầu tư hay không:
Đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư
Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng quyết định trong thời hạn:
- 05 ngày làm việc: Kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
- 15 ngày: Kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với các trường hợp còn lại.
Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Dự án không nằm trong danh mục ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh.
- Đã có địa điểm thực hiện dự án cụ thể.
- Dự án phù hợp với quy hoạch theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2020.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn về suất đầu tư trên một diện tích đất và số lượng lao động sử dụng (nếu có quy định).
- Đảm bảo các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi quy trình đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế được áp dụng.
Trong quá trình vận hành dự án, nếu có sự thay đổi về nội dung đăng ký, nhà đầu tư cần lưu ý tìm hiểu về thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật đầu tư mới để đảm bảo tính hợp pháp.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Căn cứ Điều 39 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân định dựa trên địa điểm thực hiện dự án như sau:
- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án nằm trong phạm vi quản lý của Ban Quản lý (trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại Khoản 3 Điều 39).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án thực hiện ngoài phạm vi khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
- Cơ quan đăng ký đầu tư tại nơi thực hiện dự án: Có thẩm quyền cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong các trường hợp: Dự án có phạm vi thực hiện tại từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. Dự án thực hiện đan xen giữa khu công nghiệp/khu kinh tế và ngoài khu vực này. Dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất... nhưng nơi đó chưa thành lập Ban quản lý hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý.
Xem thêm các chủ đề khác