Theo quy định của pháp luật hiện hành, nhà đầu tư nước ngoài khi muốn triển khai hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có thể lựa chọn nhiều phương thức khác nhau. Cụ thể, các hình thức phổ biến bao gồm: (1) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; (2) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp vào doanh nghiệp; (3) Thực hiện dự án đầu tư; (4) Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); và (5) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung phân tích quy trình cơ bản dành cho nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ở Việt Nam dựa trên các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm năm 2022.
CĂN CỨ PHÁP LUẬT
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Công văn số 8909/BKHD0T-PC ngày 31/12/2020 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư.
QUY TRÌNH ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ
Đối với hình thức đầu tư nhằm tạo lập một tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần thực hiện qua 03 giai đoạn chính. Dưới đây là chi tiết hai giai đoạn quan trọng nhất:
Giai đoạn 1: Thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư
Tại bước này, việc xác định dự án có thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hay không phụ thuộc vào loại hình, quy mô và thẩm quyền của cơ quan nhà nước. Căn cứ theo Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền được phân chia như sau:
1. Dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội
- Dự án có tác động lớn hoặc tiềm ẩn nguy cơ nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Nhà máy điện hạt nhân; dự án yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ (từ 50 ha trở lên); lấn biển (từ 500 ha trở lên); rừng sản xuất (từ 1.000 ha trở lên).
- Dự án yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên.
- Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư quy mô lớn: Từ 20.000 người trở lên tại miền núi và từ 50.000 người trở lên tại các khu vực khác.
- Các dự án áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt theo quyết định của Quốc hội.
2. Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- Dự án có yêu cầu di dân, tái sử dụng đất với quy mô: Từ 10.000 người trở lên tại miền núi và từ 20.000 người trở lên tại các khu vực khác.
- Các dự án hạ tầng trọng điểm: Cảng hàng không, sân bay, nhà ga quốc tế; bến cảng thuộc cảng biển loại I có quy mô vốn từ 2.300 tỷ đồng trở lên; dự án chế biến dầu khí.
- Dự án kinh doanh các ngành nghề đặc thù: Kinh doanh đặt cược, casino (trừ trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài); kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.
- Dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị với quy mô lớn hoặc nằm trong phạm vi bảo vệ di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.
- Dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông có hạ tầng mạng, báo chí, xuất bản hoặc trồng rừng.
3. Dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá/đấu thầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân theo luật đất đai).
- Dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị quy mô nhỏ hơn mức thuộc thẩm quyền Thủ tướng (dưới 50 ha tại đô thị; dưới 100 ha tại khu vực ngoài đô thị).
- Dự án xây dựng và kinh doanh sân golf.
- Dự án của thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại các khu vực biên giới, hải đảo hoặc vùng có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Lưu ý: Đối với các dự án thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế phù hợp quy hoạch, thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ thuộc về Ban quản lý các khu này.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án (kèm cam kết chịu trách nhiệm về chi phí và rủi ro).
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng...).
- Đề xuất dự án: Bao nội dung về mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, tiến độ, nhu cầu lao động và đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
- Các tài liệu khác: Giấy tờ quyền sử dụng đất (nếu có), giải trình công nghệ (nếu thuộc diện thẩm định), hoặc hợp đồng BCC (nếu áp dụng hình thức này).
Giai đoạn 2: Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Sau khi đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Việc cấp giấy này là bắt buộc đối với các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
- Dự án đầu cư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ trên 50% vốn điều lệ (bao gồm cả trường hợp các tổ chức kinh tế khác nắm giữ trên 50% vốn bởi các doanh nghiệp có vốn nước ngoài theo quy định).
Việc tuân thủ đúng trình tự này giúp nhà đầu tư đảm bảo tính pháp lý cho dự án và hạn chế tối đa các rủi ro về mặt thủ tục hành chính tại Việt Nam.