Việt Nam luôn được đánh giá là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất khu vực Châu Á đối với các dòng vốn đầu tư. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nước ngoài thường gặp phải những băn khoăn về quy trình pháp lý và các thủ tục hành chính khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khái niệm, vai trò cũng như thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Khái niệm về dự án đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Dựa trên các quy định của Luật Đầu tư 2014 (sửa đổi, bổ sung 2016), chúng ta cần làm rõ hai khái niệm nền tảng sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Là văn bản hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên một địa bàn cụ thể, trong một khoảng thời gian xác định.
Việc thực hiện các thủ tục nhằm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng, giúp dự án có thể đi vào hoạt động hợp pháp, tạo sự an tâm cho nhà đầu tư khi triển khai nguồn vốn vào thị trường Việt Nam. Đặc biệt, đối với việc thành lập tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư là một bước bắt buộc trong một số trường hợp cụ thể.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, thẩm quyền tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân chia như sau:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp nhận và cấp giấy cho các dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; hoặc các dự án phát triển hạ tầng tại những địa phương chưa thành lập Ban quản lý chuyên trách.
- Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế: Tiếp nhận và cấp giấy cho các dự án thực hiện trong phạm vi các khu này (bao gồm cả dự án phát triển hạ tầng khu).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tại nơi đặt trụ sở chính/văn phòng điều hành: Có thẩm quyền đối với các dự án thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các dự án thực hiện đồng thời cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công lập.
Quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Tùy vào tính chất của dự án mà quy trình sẽ được chia thành các nhóm thẩm quyền khác nhau.
1. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo Điều 29 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, quy trình thực hiện như sau:
- Hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư (theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư) cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Đối với dự án đã triển khai, nội dung đề xuất dự án được thay thế bằng báo cáo tình hình thực hiện từ thời điểm bắt đầu đến khi làm thủ tục.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận nếu dự án không thuộc ngành nghề cấm đầu tư và đáp ứng đầy đủ điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP.
2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
Đối với các dự án thuộc diện phải có chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở hoặc các loại hình khác thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh (theo Điều 32 Luật Đầu tư), quy trình bao gồm:
- Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án.
- Thời hạn: Trong 25 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình UBND cấp tỉnh. Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi có báo cáo thẩm định, UBND cấp tỉnh sẽ xem xét và quyết định chủ trương đầu tư. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có văn bản quyết định của UBND cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
Dựa trên Điều 31 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ cần tuân thủ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ như sau:
- Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án.
- Quy trình lấy ý kiến: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi các cơ quan nhà nước có liên quan để lấy ý kiến thẩm định.
- Thời hạn phản hồi: Các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình cho Cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị.
Việc nắm vững các quy định về thẩm quyền và trình tự thủ tục sẽ giúp nhà đầu tư chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính và triển khai dự án tại Việt Nam một cách hiệu quả nhất.