Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư gồm nhưng giấy tờ, tài liệu cần thiết khi đề nghị xin chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án.

Trong những năm gần đây, Việt Nam luôn được đánh giá là một trong những quốc gia hấp dẫn nhất khu vực Châu Á đối với các dòng vốn ngoại. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nước ngoài thường gặp phải những băn khoăn về quy trình pháp lý khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khái niệm, vai trò và quy định về hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư theo khung pháp lý hiện hành.
Dựa trên các quy định của Luật Đầu tư 2014 (sửa đổi, bổ sung 2016), các khái niệm cơ bản được xác lập như sau:
Việc sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để dự án có thể đi vào hoạt động chính thức, giúp nhà đầu tư bảo đảm quyền lợi và yên tâm về mặt pháp lý khi triển khai nguồn vốn tại Việt Nam. Đặc biệt, đối với các trường hợp đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam hoặc đầu tư trực tiếp, việc tuân thủ trình tự chấp thuận chủ trương là bước không thể thiếu để hình thành doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
Theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, thẩm quyền tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân cấp cụ thể như sau:
Tùy vào tính chất của dự án mà quy trình thực hiện sẽ khác nhau, cụ thể chia thành ba nhóm chính:
Theo Điều 29 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, quy trình được thực hiện như sau:
Căn cứ Điều 30 Nghị định 118/215/NĐ-CP, quy trình bao gồm các bước:
Lưu ý: Đối với các dự án tại khu công nghiệp/khu kinh tế đã phù hợp quy hoạch và không thuộc diện giao đất/cho thuê đất không thông qua đấu giá, thủ tục có thể được rút gọn mà không cần trình UBND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.
Theo Điều 31 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, quy trình được kiểm soát chặt chẽ:
Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định về việc áp dụng, kiểm soát, công bố điều kiện đầu tư kinh doanh; các biện pháp bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư; thủ tục đầu tư; triển khai hoạt động của dự án đầu tư và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư. Áp dụng đối với nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ: Quy định rõ về bản sao hợp lệ; Biểu cam kết WTO của Việt Nam; Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài; Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu lưu trữ dự án; Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (áp dụng khi thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, hợp đồng BCC, nhận chuyển nhượng dự án hoặc sửa đổi ngành nghề kinh doanh của tổ chức có vốn nước ngoài).
Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Quy định phân cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tùy thuộc vào vị trí địa lý của dự án.
Điều 29, 30, 31. Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các nhóm dự án: Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương; Dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh và Dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ.