Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia là cơ sở để xây dựng quy hoạch, BVMT quốc gia. Lồng ghép các yêu cầu về BVMT trong chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đóng vai trò là nền tảng pháp lý và định hướng cốt lõi để xây dựng các quy hoạch bảo vệ môi trường (BVMT) trên phạm vi cả nước. Việc lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là bước đi tất yếu nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Mục tiêu tổng quát của Chiến lược hướng tới việc ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường; giải quyết triệt để các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước phục hồi chất lượng môi trường và ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học.
Bên cạnh đó, Chiến lược còn chú trọng nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường, đồng thời thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và kinh tế carbon thấp. Đây là những yếu tố then chốt để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của đất nước trong bối cảnh hội nhập.
Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020, nội dung của chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia được xây dựng một cách hệ thống, bao gồm các thành phần chính sau đây:
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia được xây dựng cho giai đoạn 10 năm với tầm nhìn dài hạn lên đến 30 năm. Về thẩm quyền, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hiện nay, các định hướng đang tập trung vào chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Chiến lược được phê duyệt dựa trên quan điểm: Môi trường là điều kiện, là nền tảng và là yếu tố tiên quyết cho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội. Do đó, quá trình phát triển kinh tế phải đảm bảo tính hài hòa với thiên nhiên, tôn trọng các quy luật tự chế và tuyệt đối không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá.
Các nhiệm vụ cụ thể mà Chiến lược đề ra bao gồm:
Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia là hoạt động sắp xếp, định hướng phân bố không gian và phân vùng quản lý chất lượng môi trường. Nội dung quy hoạch bao gồm việc quản lý chất thải, bảo tồn đa dạng sinh học, quan trắc và cảnh báo môi trường trên một lãnh thổ xác định nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
Căn cứ pháp lý về việc lập quy hoạch cho thấy, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch dựa trên các căn cứ sau:
Quy trình về nội dung quy hoạch bao gồm các bước từ lập, thẩm định, phê duyệt đến điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Thời kỳ thực hiện quy hoạch phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật về quy hoạch hiện hành.
Việc lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính thống nhất. Các nội dung này phải phù hợp với các quy định của pháp học luật về quy hoạch và không được mâu thuẫn với chiến lược quốc gia.
Về trách nhiệm tổ chức thực hiện:
Để hiện thực hóa các chiến lược và quy hoạch này, việc đổi mới tư duy của các cấp chính quyền và nâng cao nhận thức của cộng đồng, doanh nghiệp là yếu tố tiên quyết. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến báo cáo đánh giá môi trường chiến lược để đảm bảo các dự án phát triển không gây hệ lụy lâu dài. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (như thủ tục cấp đổi giấy phép môi trường) và ứng dụng công nghệ số vào quản lý dữ liệu môi trường sẽ là chìa khóa để bảo vệ an ninh môi trường quốc gia trong tương lai.