Trong quan hệ hôn nhân, khi mục đích của việc xây dựng gia đình không đạt được và đời sống chung trở nên bi kịch, ly hôn là giải pháp pháp lý để chấm dứt quan hệ vợ chồng. Đặc biệt, trong trường hợp một bên vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của đối phương, việc thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương là cần thiết. Bài viết dưới đây cung cấp các thông tin pháp lý về điều kiện, hồ sơ và trình tự giải quyết theo quy định tại thời điểm năm 2020.
Điều kiện để được Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương
Căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc giải quyết ly hôn đơn phương được thực hiện khi có các căn cứ sau:
- Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà qua quá trình hòa giải tại Tòa án không thành; đồng thời có căn cứ về việc một bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
- Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo quy định.
- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn liên quan đến việc một bên bị tuyên bố mất tích (theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia quyết), Tòa án giải quyết nếu có căn cứ về hành vi bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe hoặc tinh thần của người còn lại.
Như vậy, cốt lõi để được chấp thuận ly hôn đơn phương là chứng minh được tình trạng hôn nhân trầm trọng và mục đích hôn nhân không đạt được.
Hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương cần những gì?
Người khởi kiện cần nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn (người không viết đơn) đang cư trú hoặc làm việc. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa án);
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao có chứng thực Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân của cả vợ và chồng;
- Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ xác nhận cư trú;
- Bản sao Giấy khai sinh của con chung (nếu có);
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh về quyền nuôi con và tình trạng tài sản chung (nếu có tranh chấp).
Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương
Thủ tục này được thực hiện theo trình tự tố tụng dân sự với các bước cơ bản sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người khởi kiện nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn đang cư trú và làm việc.
Bước 2: Thông báo nộp tạm ứng án phí
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo để đương sự thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí
Đương sự mang thông báo của Tòa án đến Chi cục Thi hành án dân sự cấp quận/huyện để nộp tiền. Sau khi hoàn tất, phải nộp lại biên lai thu tiền cho Tòa án để được thụ lý vụ án.
Bước 4: Thụ lý và giải quyết
Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và thực hiện các bước hòa giải, chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự để ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ việc.
Trường hợp đương sự vắng mặt tại Tòa án
Vấn đề quy định về ly hôn đơn phương vắng mặt được pháp luật xử lý như sau:
- Giai đoạn hòa giải: Theo Khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải không thành và chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn xét xử: Theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu đương sự được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì Tòa án phải hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, nếu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt (không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt họ. Điều này có nghĩa là thủ tục về ly hôn đơn phương vắng mặt vẫn có thể được thực hiện để đảm bảo quyền lợi cho người khởi kiện.
Thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn phương
Căn cứ Khoản 1 và Khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:
- Đối với các vụ án về hôn nhân và gia đình thông thường: Thời hạn là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
- Trường hợp vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan: Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn nhưng không quá 02 tháng.
- Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn 01 tháng (hoặc tối đa 02 tháng nếu có lý do chính đáng), Tòa án phải mở phiên tòa xét xử.
Chi phí và án phí trong ly hôn đơn phương
Khi thực hiện thủ tục này, đương sự cần lưu ý các khoản chi phí sau:
- Án phí không có tranh chấp tài sản: Mức án phí cơ bản là 300.000 đồng.
- Án phí có tranh chấp tài sản: Cách tính án phí ly hôn đơn phương sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Cụ thể, nếu có yêu cầu chia tài sản, mức tính án phí ly hôn đơn phương sẽ dựa trên tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản được phân chia.
- Các chi phí khác: Lệ phí sao chụp tài liệu (khoảng 1.000 đồng/trang), phí định giá tài sản (nếu có yêu cầu định giá lại), và án phí liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng nếu phát sinh tranh chấp về mức cấp dưỡng.
Việc tự thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương thường gặp nhiều khó khăn về mặt chứng cứ và trình tự pháp lý. Việc chuẩn bị hồ sơ không đầy đủ hoặc thiếu các tài liệu chứng minh có thể dẫn đến việc Tòa án trả lại đơn, gây mất thời gian và ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của đương sự.