Trong quá trình triển khai các dự án kinh doanh, nhà đầu tư có quyền thực hiện việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án cho đối tác khác. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư về bản chất là sự thay đổi chủ thể thực hiện dự án, kéo theo các thủ tục điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các hồ sơ pháp lý liên quan đến tổ chức kinh tế.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi vệ về điều kiện, thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Căn cứ pháp lý
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư
Theo quy định tại Điều 45 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, không phải mọi dự án đều được phép chuyển nhượng tự do. Dự án đầu tư chỉ được chuyển nhượng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Dự án không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư 2014.
- Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư nước ngoài, dự án phải đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
- Nếu việc chuyển nhượng dự án gắn liền với quyền sử dụng đất, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải tuân thủ đầy đủ Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh Bất động sản và các quy định pháp luật về đất đai.
- Đáp ứng các điều kiện khác được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản pháp lý liên quan khác (nếu có).
Quy trình thực hiện chuyển nhượng
1. Thành phần hồ sơ
Nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư tính đến thời điểm chuyển nhượng;
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
- Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
- Các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng như: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính (đối với trường hợp dự án theo hình thức hợp đồng BCC hoặc yêu cầu đặc thù khác).
2. Thời gian và trình tự thực hiện
Tùy vào thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của dự án, quy trình sẽ được chia thành các trường hợp cụm thể:
Trường hợp 1: Dự án hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư
- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.
Trường hợp 2: Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
- Trong vòng 03 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan.
- Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phản hồi trong thời hạn 10 ngày làm việc.
- Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo trình UBND cấp tỉnh trong vòng 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trong vòng 05 ngày làm việc sau khi nhận báo cáo.
- Sau khi có quyết định điều chỉnh chủ trương, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện điều chỉnh Giấy chứng lệ đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư mới trong vòng 03 ngày làm việc.
Trường hợp 3: Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
- Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
- Quy trình thẩm định sẽ phức tạp hơn, bao gồm việc lấy ý kiến các cơ quan trung ương và sự thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thời hạn xử lý có thể kéo dài lên đến 25 ngày để trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Sau khi Thủ tướng ban hành văn bản quyết định, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư mới trong thời hạn 05 ngày làm việc.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Tùy vào địa điểm triển khai dự án, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại:
- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế: Đối với các dự án nằm trong phạm vi quản lý của các Ban này.
- Bộ phận Một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đối với các dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
Việc tuân thủ đúng các biểu mẫu theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo hồ sơ được thụ lý hợp lệ.