Chuyển nhượng dự án đầu tư là việc nhà đầu tư chuyển giao một phần hoặc toàn bộ dự án của mình cho nhà đầu tư khác. Để được chuyển nhượng, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện luật định và thực hiện đúng trình tự, thủ tục. Bài viết tổng hợp điều kiện, hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền giải quyết. (Cập nhật theo Luật Đầu tư 2020.)
Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư
Theo Điều 46 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định về chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.
- Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Tuân thủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Đáp ứng điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).
Các trường hợp dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động (không đủ điều kiện chuyển nhượng) bao gồm: nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động; theo điều kiện chấm dứt trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; hết thời hạn hoạt động của dự án; nhà đầu tư bị thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư; và các trường hợp khác theo quy định.
Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư
Khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh dự án gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng.
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.
- Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: bản sao giấy tờ tùy thân đối với cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương đối với tổ chức.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có).
- Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (nếu có).
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính hoặc tài liệu thuyết minh khác.
Cơ quan có thẩm quyền
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan đăng ký đầu tư) đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
- Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao đối với dự án trong các khu này.
Một số lưu ý khi chuyển nhượng dự án
- Trường hợp chuyển nhượng dự án phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
- Khi dự án thuộc tổ chức kinh tế thực hiện, sau khi chuyển nhượng nhà đầu tư phải thay đổi đăng ký doanh nghiệp tương ứng theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14: chuyển nhượng toàn bộ thì thay đổi chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật; chuyển nhượng một phần thì thay đổi cơ cấu vốn, cổ phần hoặc loại hình doanh nghiệp.
Xem thêm các chủ đề khác