Những lưu ý khi tiến hành thay đổi đăng ký kinh doanh hộ cá thể. Gọi ngay hotline 0984171182 để được tư vấn miễn phí
Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh có thể phát sinh nhu cầu điều chỉnh các thông tin đã đăng ký như tên hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh hoặc bổ sung ngành nghề. Việc nắm rõ quy trình và hồ sơ cần thiết sẽ giúp chủ hộ thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.
Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Về mặt pháp lý, hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không được phép phát hành chứng khoán và mức độ rủi ro về tài sản là vô hạn.
Khi có sự thay đổi về nội dung đăng ký, chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện hợp pháp phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Trước khi tiến hành các bước này, chủ hộ nên tìm hiểu kỹ những vấn đề cần lưu ý khi đăng ký kinh doanh để tránh sai sót về mặt thông tin.
Để việc thay đổi nội dung đăng ký được cơ quan chức năng chấp thuận, chủ hộ kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
Quy trình thay đổi được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở theo các bước cụ thể:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện nộp trực tiếp bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định:
Bước 3: Nhận kết quả
Đến ngày hẹn trên giấy biên nhận, chủ hộ hoặc người đại diện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện để nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được thay đổi.
Sau khi thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh, chủ hộ cần lưu ý các nghĩa vụ về thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình.
Mức lệ phí môn bài được xác định dựa trên doanh thu hàng năm của hộ kinh doanh:
Bậc thuế Doanh thu hàng năm (VNĐ) Mức thuế phải nộp (VNĐ/năm) 1 Trên 1.500.000 1.000.000 2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000 3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000 4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000 5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000 6 Từ 300.000 trở xuống 50.000
Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trực tiếp trên doanh thu. Công thức xác định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
Tỷ lệ % được quy định tùy theo lĩnh vực hoạt động:
Lưu ý: Nếu doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT (tuy nhiên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế môn bài và thuế TNCN nếu có).
Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, số thuế TNCN được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và tỷ lệ ấn định:
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Tỷ lệ thuế suất
Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định. Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định cụ thể:
Trường hợp hộ kinh doanh thực hiện nhiều ngành nghề, mức thuế sẽ được áp dụng theo tỷ lệ của ngành nghề kinh doanh chính. Nếu không xác định được ngành nghề chính, sẽ áp dụng theo tỷ lệ của ngành nghề kinh doanh khác.