Thủ tục Thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài khá phức tạp và cần các điều kiện cụ thể. Bài viết sau đây, LegalZone
Việc thành lập chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là hoạt động đòi hỏi nhiều điều kiện chặt chẽ và một quy trình pháp lý rõ ràng. Tại thời điểm năm 2019, hoạt động này được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005 và Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Bài viết tổng hợp các điều kiện, hồ sơ và thủ tục cần lưu ý.
Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh bao gồm:
Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện) đến Bộ Công Thương — cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung chỉ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết.
Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương (nếu có quy định thời hạn).
Người đứng đầu Chi nhánh phải chịu trách nhiệm trước thương nhân nước ngoài về hoạt động trong phạm vi được ủy quyền, đồng thời chịu trách nhiệm về các hoạt động ngoài phạm vi ủy quyền. Khi xuất cảnh khỏi Việt Nam, người đứng đầu phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác và được thương nhân nước ngoài đồng ý. Trường hợp không hiện diện tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền, hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự, thương nhân nước ngoài phải bổ nhiệm người khác.
Người đứng đầu Chi nhánh không được kiêm nhiệm: người đứng đầu Văn phòng đại diện của một thương nhân nước ngoài khác; người đứng đầu Văn phòng đại diện của cùng thương nhân nước ngoài đó; hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn hoặc thu hồi Giấy phép, cơ quan cấp phép có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử các nội dung: tên, địa chỉ trụ sở của Chi nhánh và của thương nhân nước ngoài; người đứng đầu Chi nhánh; số, ngày cấp, thời hạn Giấy phép; nội dung hoạt động và các thay đổi liên quan.