Bằng kinh nghiệm tư vấn thực tiễn lâu năm trong ngành. Legalzone chia sẻ những quy định về việc góp vốn vào công ty
Việc xác định rõ các quy định về góp vốn là bước khởi đầu quan trọng khi thành lập doanh nghiệp. Hiểu đúng về bản chất của vốn điều lệ, loại tài sản được phép góp vốn cũng như thời hạn thực hiện nghĩa vụ góp vốn sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về sau.
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên hoặc cổ đông đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định theo quy định tại Điều lệ công ty. Đây là cơ sở để xác định trách nhiệm tài chính của các chủ sở hữu đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Đối với các ngành nghề kinh doanh thông thường, pháp luật hiện hành không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa. Tuy nhiên, khi xem xét về Vốn Huy động và vốn điều lệ của Doanh nghiệp, nhà đầu tư cần lưu ý rằng nếu ngành nghề đăng ký kinh doanh thuộc danh mục yêu cầu vốn pháp định, thì mức vốn tối thiểu phải bằng đúng mức vốn pháp định mà pháp luật quy định cho ngành nghề đó.
Trong thực tế, việc đăng ký mức vốn quá thấp (ví dụ 1 triệu đồng) dù không vi phạm pháp luật nhưng sẽ gây khó khăn khi giao dịch với đối tác, ngân hàng hoặc cơ quan thuế. Do đó, việc xác định vốn điều lệ của doanh nghiệp vừa và nhỏ cần dựa trên quy mô thực tế và kế hoạch kinh doanh để đảm bảo uy tín thương hiệu.
Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn được quy định cụ thể như sau:
Đối với các trường hợp góp vốn bằng các tài sản không phải là tiền mặt như quyền sử dụng đất hay bản quyền trí tuệ, các thành viên cần lưu ý Trình tự góp vốn bằng tài sản vào công ty cổ phần để đảm bảo việc chuyển quyền sở hữu được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thời hạn hoàn tất việc góp vốn đối với từng loại hình tổ chức kinh tế khác nhau:
Căn cứ khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty phải thực hiện góp vốn đầy đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời gian này không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản hoặc thực hiện các thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
Căn cứ khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (không tính thời gian thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu). Trong trường hợp thành viên muốn thay đổi loại tài sản khác với cam kết ban đầu, việc này chỉ được thực hiện khi có sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
Khi thực hiện các Những lưu ý về góp vốn thành lập công ty TNHH, việc tuân thủ thời hạn này là bắt buộc để tránh các rủi ro về việc điều chỉnh đăng ký kinh doanh.
Căn cứ khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần có quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát và đôn đốc việc thanh toán này.
Căn cứ khoản 1 Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký và phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư (bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các tài sản khác). Trong quá trình hoạt động, nếu muốn giảm vốn xuống thấp hơn mức đã đăng ký, chủ doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Người đại diện theo pháp luật là cá nhân thay mặt doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch, cũng như đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án.
Đối với loại hình Công ty TNHH và Công ty Cổ phần, pháp luật cho phép doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Số lượng, chức danh quản lý và quyền hạn cụ thể của từng người sẽ do Điều lệ công ty quy định rõ ràng.