Legalzone cung cấp dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài trọn gói, nhanh chóng và chi phí cạnh tranh đối với các nhà đầu tư

Việc thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi nhà đầu tư nắm rõ trình tự, hồ sơ và các loại giấy phép để hoạt động kinh doanh hợp pháp. Bài viết hệ thống lại quy định và thủ tục theo pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp áp dụng tại thời điểm năm 2019.
Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại thời điểm này được điều chỉnh bởi các văn bản:
Theo khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2014, các trường hợp bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:
Lưu ý: với dự án phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì cần thực hiện thủ tục xin chủ trương trước, sau đó mới triển khai dự án.
Đối với dự án thuộc diện phải xin quyết định chủ trương, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ gồm: văn bản đề nghị thực hiện dự án; bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư (CMND/CCCD/hộ chiếu với cá nhân; Giấy chứng nhận thành lập với tổ chức); đề xuất dự án đầu tư; tài liệu chứng minh năng lực tài chính; đề xuất nhu cầu sử dụng đất; giải trình sử dụng công nghệ (nếu thuộc danh mục hạn chế chuyển giao) và hợp đồng BCC (nếu có). Thời gian xử lý khoảng 35–40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Với dự án thuộc diện quyết định chủ trương, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận trong 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản quyết định chủ trương. Với dự án không thuộc diện này, nhà đầu tư kê khai trực tuyến trên hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài, sau đó nộp hồ sơ trong thời hạn 15 ngày; thời gian giải quyết khoảng 15–20 ngày làm việc.
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm: giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty, danh sách thành viên/cổ đông, bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thời gian giải quyết 03–06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thông tin đăng ký doanh nghiệp phải được công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Doanh nghiệp tự quyết định hình thức, số lượng, nội dung con dấu (phải thể hiện tên và mã số doanh nghiệp) và thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia.