Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và lệ phí liên quan
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước quan trọng đầu tiên khi thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tùy thuộc vào loại hình loại hình doanh nghiệp mà chủ thể kinh doanh lựa chọn, danh mục các giấy tờ cần thiết sẽ có sự khác biệt nhất định theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.
Hồ sơ đăng ký đối với doanh nghiệp tư nhân
Đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Hồ sơ đăng ký đối với công ty hợp danh
Chủ thể có ý định thành lập công ty hợp danh cần chuẩn bị:
- Giấy đề quyết nghị/đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên;
- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Hồ sơ đăng ký đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
Đối với loại hình công ty TNHH (bao gồm cả một thành viên và hai thành viên trở lên), hồ sơ yêu cầu:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên;
- Bản sao các giấy tờ pháp lý cá nhân (CCCD, CMND, Hộ chiếu...) của các thành viên là cá nhân;
- Đối với thành viên là tổ chức: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác cùng văn bản ủy quyền; bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền;
- Trường hợp thành viên là tổ chức nước ngoài: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Hồ sơ đăng ký đối với công ty cổ phần
Để thực hiện đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp dưới hình thức công ty cổ phần, hồ sơ cần có:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ý;
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
- Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
- Đối với cổ đông là tổ chức: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác cùng văn bản ủy quyền; bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền;
- Trường hợp cổ đông là tổ chức nước ngoài: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Quy định về lệ phí và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
Căn cứ Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lệ và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, các mức chi phí được áp dụng cụ thể như sau:
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Lệ phí này áp dụng cho các hoạt động bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Mức thu: 50.000 đồng/lần.
Lưu ý: Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này, các trường hợp như doanh nghiệp thực hiện đăng ký qua mạng điện tử hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được hưởng chính sách miễn lệ phí theo điều kiện cụ thể.
Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
Các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu trích lục thông tin đăng ký doanh nghiệp phải nộp các khoản phí sau:
- Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn lập văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 20.000 đồng/bản.
- Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp: 40.000 đồng/bản.
- Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp: 150.000 đồng/báo cáo.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
- Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản (từ 125 bản/tháng trở lên): 4.500.000 đồng/tháng.