Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn khẳng định vị thế là điểm đến hấp dẫn cho các dòng vốn ngoại. Tuy nhiên, đối với các nhà đầu tư lần đầu tiếp cận thị trường, việc nắm vững các quy định về thủ tục pháp lý để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và chính xác về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Khái niệm về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Dựa trên các quy định hiện hành tại thời điểm bài viết, chúng ta cần phân biệt rõ hai khái niệm cơ bản sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Là văn bản hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư (theo Khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư 2014).
- Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên một địa bàn cụ thể, trong một khoảng thời gian xác định (theo Khoản 2 Điều 3 Luật Đầu tư 2014).
Việc sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để dự án được triển khai hoạt động một cách hợp pháp, giúp nhà đầu tư bảo vệ quyền lợi và thực hiện các bước tiếp theo như trình tự lập dự án đầu tư và các thủ tục thành lập doanh nghiệp.
Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Không phải mọi hoạt động đầu tư đều yêu cầu phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Việc xác định đối tượng thuộc diện phải thực hiện thủ tục này phụ thuộc vào quốc tịch của nhà đầu tư và tỷ lệ sở hữu vốn tại tổ chức kinh tế.
1. Trường hợp bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận
Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư trong các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài.
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc một trong các trường hợp: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (đối với công ty hợp danh). Có tổ chức kinh tế khác (thuộc diện nêu trên) nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên. Có sự kết hợp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc diện nêu trên nắm giữ tổng cộng từ 51% vốn điều lệ trở lên.
2. Trường hợp không phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư
Thủ tục này sẽ không bắt buộc đối với:
- Các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhưng không thuộc diện quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư (tỷ lệ sở hữu dưới 51%).
- Các hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đã có sẵn. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần lưu ý các quy định về trình tự góp vốn bằng tài sản vào công ty cổ phần nếu có phát sinh việc chuyển đổi loại hình tài sản.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Căn cứ Điều 28 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, thẩm quyền tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân chia như sau:
- Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế: Tiếp nhận và cấp giấy cho các dự án thực hiện trong phạm vi quản lý của Ban (bao gồm cả dự án phát triển hạ tầng khu công nghiệp).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cấp cho các dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Cấp cho các dự án phát triển hạ tầng tại những địa phương chưa thành lập Ban quản lý chuyên trách. Cấp cho các dự án thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc dự án thực hiện đồng thời cả trong và ngoài khu công nghiệp/khu kinh tế.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Đối với các dự án không thuộc thẩm quyền chấp thuận của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hay UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư), trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Lưu ý, đối với dự án đã triển khai hoạt động trước đó, nội dung đề xuất dự án sẽ được thay thế bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm làm thủ tục.
Bước 2: Xem xét và cấp kết quả
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện:
- Mục tiêu dự án không thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
- Dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP (nếu có).
Trong trường hợp dự án thuộc diện phải xin chủ trương trước, nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh để đảm bảo tính thống nhất trong lộ trình triển khai dự án.
Xem thêm các chủ đề khác