Việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo trình tự, thủ tục và hồ sơ do pháp luật quy định. Văn phòng đại diện có thể chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính thương nhân, khi hết hạn giấy phép mà không được gia hạn, hoặc do bị thu hồi giấy phép thành lập. Bài viết hướng dẫn quy trình, thành phần hồ sơ và căn cứ pháp lý áp dụng tại thời điểm thực hiện.
Căn cứ pháp lý
Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài căn cứ vào các văn bản:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ Công Thương;
- Các quyết định của UBND cấp tỉnh về phân công, ủy quyền quản lý văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài.
Trình tự thực hiện
- Thương nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện đến cơ quan có thẩm quyền (Sở Công Thương nơi đặt văn phòng đại diện).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Công Thương thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Sở Công Thương công bố trên trang thông tin điện tử của Sở về việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cách thức nộp hồ sơ
- Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương;
- Nộp qua hệ thống bưu chính, chuyển phát;
- Nộp trực tuyến qua dịch vụ công trực tuyến của Sở Công Thương.
Thành phần hồ sơ
Tùy từng trường hợp chấm dứt hoạt động mà hồ sơ có sự khác nhau.
Trường hợp chấm dứt hoạt động không thuộc diện bị thu hồi giấy phép:
- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện theo mẫu do Thông tư 11/2016/TT-BCT ban hành, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Bản chính Giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
- Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động.
Trường hợp hết hạn giấy phép nhưng không được gia hạn: bổ sung bản sao văn bản của cơ quan cấp giấy phép về việc không gia hạn, kèm các giấy tờ nêu trên.
Trường hợp bị thu hồi giấy phép: bổ sung bản sao quyết định thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của cơ quan cấp phép, kèm các giấy tờ nêu trên.
Đối với văn phòng đại diện không do Sở Công Thương cấp phép, hồ sơ gồm thông báo chấm dứt hoạt động theo mẫu, bản sao công chứng văn bản xác nhận việc chấm dứt hoạt động của cơ quan cấp giấy phép, cùng danh sách chủ nợ và danh sách người lao động.
Số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
- Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Xem thêm các chủ đề khác