Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng khi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện một số dịch vụ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP. Bài viết tổng hợp phạm vi áp dụng, quy trình, thành phần hồ sơ, điều kiện và căn cứ pháp lý của thủ tục này.
Phạm vi cấp giấy phép kinh doanh
Theo Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động, trong đó có nhóm dịch vụ quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 5:
- Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
- Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
- Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
- Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
- Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
Trình tự thực hiện thủ tục
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lập 02 bộ hồ sơ gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Công Thương nơi đặt trụ sở chính.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Công Thương thông báo để bổ sung, hoàn chỉnh. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp giấy phép.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét việc đáp ứng điều kiện. Nếu không cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; nếu đáp ứng điều kiện thì gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công Thương xem xét các nội dung theo Điều 10 Nghị định 09/2018/NĐ-CP để có văn bản chấp thuận hoặc từ chối (nêu rõ lý do).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Sở Công Thương cấp giấy phép kinh doanh.
Thời gian giải quyết tối đa là 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh
- Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp giấy phép kinh doanh;
- Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;
- Đáp ứng các tiêu chí: phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành; phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước cùng lĩnh vực; khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước; khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP);
- Bản giải trình có nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP;
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12/6/2017;
- Luật Đầu tư ngày 26/11/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 của Luật Đầu tư ngày 22/11/2016;
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Xem thêm các chủ đề khác