Mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư là sự thỏa thuận giữa các bên, bên cho thuê sẽ giao nhà cho bên thuê sử dụng một thời hạn

Nhu cầu về nhà ở và thuê nhà để cư trú hiện nay rất phổ biến trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng thuê nhà thường không được các cá nhân nắm rõ, dẫn đến những rủi ro tranh chấp không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các lưu ý quan trọng khi soạn thảo hợp đồng, phân tích đặc điểm pháp lý và cung cấp mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư cũng như những điều cần lưu ý đối với từng chủ thể tham gia.
Xét dưới góc độ pháp lý, hợp đồng thuê nhà chung cư là một loại hợp đồng dân sự. Đây là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê có nghĩa vụ giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định và bên thuê có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà.
Hợp đồng này cần được lập thành văn bản. Đối với các trường hợp thuê nhà có thời hạn dài hoặc liên quan đến các quy định về quản lý cư trú, các bên cần lưu ý thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Giá thuê thường do hai bên tự thỏa thuận dựa trên nguyên tắc tự do ý chí nhưng không được vi phạm các điều cấm của pháp luật.
Dựa trên các nguyên tắc của Bộ luật Dân sự của Quốc hội, số 91/2015/QH13, hợp đồng thuê nhà có các đặc điểm cơ bản sau:
Để đảm bảo quyền lợi và tránh các rủi ro về pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản, khi soạn thảo cần chú trọng các nội dung sau:
Cần xác định rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc hợp đồng và thời gian bàn giao thực tế. Các bên cũng nên thỏa thuận trước về điều kiện và thủ tục nếu muốn gia hạn hợp đồng khi hết thời hạn cũ.
Bên cho thuê cần lưu ý nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân nếu tổng doanh thu từ việc cho thuê nhà trong năm vượt quá ngưỡng quy định của pháp luật (ví dụ: trên 100 triệu đồng/năm). Các bên cần thỏa thuận rõ ai sẽ là người trực tiếp kê khai và nộp các loại thuế, phí này.
Để phòng ngừa tranh chấp, hợp đồng cần quy định rõ:
Căn cứ theo các quy định về quản lý nhà ở, việc chấm dứt hợp đồng có thể xảy ra trong các trường hợp sau:
Lưu ý: Khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê trong một khoảng thời gian hợp lý, trừ khi có thỏa thuận khác.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự 자유 - Hạnh phúc
Địa danh, ngày…. tháng…. năm…
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
- Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
- Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên.
BÊN CHO THUÊ (Bên A): ........................................................................
CMND/CCCD số: .................... Ngày cấp: ................... Nơi cấp: ......................
Địa chỉ thường trú: ..........................................................................................
BÊN THUÊ (Bę B): ............................................................................
CMND/CCCD số: .................... Ngày cấp: ................... Nơi cấp: ......................
Địa chỉ thường trú: ..........................................................................................
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên A đồng ý cho Bên B thuê căn nhà tại địa chỉ: ............................................
Diện tích sử dụng: ........... m2. Tài sản kèm theo bao gồm: .............................
Bên A cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản nêu trên.
Điều 2. Thời hạn và bàn giao
Thời hạn thuê là: ........ tháng/năm kể từ ngày ..../..../.......
Việc bàn giao nhà và trang thiết bị được thực hiện vào ngày ..../..../.......
Điều 3. Giá thuê và đặt cọc
Giá thuê nhà hàng tháng là: ............................ VNĐ.
Tiền đặt cọc là: ............................ VNĐ (Dùng để đảm bảo thực hiện hợp đồng).
Phương thức thanh toán: ..................................................................................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
(Các bên tự thỏa thuận chi tiết về việc sử dụng điện, nước, trách nhiệm bảo quản tài sản và các quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng).
Điều 5. Điều khoản thi hành
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Được lập thành .... bản có giá trị pháp lý như nhau.
BÊN CHO THUÊ (Ký, ghi rõ họ tên) | BÊN THUÊ (Ký, ghi rõ họ tên)