📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Bộ luậtCòn hiệu lực

Bộ luật Dân sự của Quốc hội, số 91/2015/QH13

📄 Số hiệu: 91/2015/QH13🏛️ Quốc hội📅 24/11/2015

Thuộc tính văn bản

Số hiệu91/2015/QH13
Loại văn bảnBộ luật
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Người kýNguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành24/11/2015
Ngày hiệu lực01/01/2017
Lĩnh vựcDân sự

Trích yếu nội dung

Bộ luật Dân sự được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (ít Điều hơn so với Bộ luật Dân sự 2005 trước đó). Bộ luật là khung pháp lý về cách ứng xử của cá nhân và pháp nhân trong các mối quan hệ pháp luật; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân về tài sản và nhân thân trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí. Cấu trúc của Bộ luật năm 2015 như sau: Phần thứ nhất: Quy định chung Chương I: Những quy định chung Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự Chương III: Cá nhân Chương IV: Pháp nhân Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự Chương VII: Tài sản Chương VIII: Giao dịch dân sự Chương IX: Đại diện Chương X: Thời hạn và thời hiệu Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản Chương XI: Quy định chung Chương XII: Chiếm hữu Chương XIII: Quyền sở hữu Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng Chương XV: Quy định chung Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Phần thứ tư: Thừa kế Chương XXI: Quy định chung Chương XXII: Thừa kế theo di chúc Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Chương XXV: Quy định chung Xhương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành Một số điểm mới đáng chú ý của Bộ luật Dân sự 2015 1. Cho phép chuyển đổi giới tính Theo đó, cá nhân chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi. 2. Cho phép các bên được thỏa thuận lãi suất vay tài sản trong dân sự. Tuy nhiên, lãi suất tối đa không quá 20%/năm của khoản tiền vay; không tính theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước như trước. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất nêu trên. 3. Về thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản Bộ luật Dân sự mới nhất này quy định thời hiệu là 30 năm đối với bất động sản; 10 năm với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. 4. Về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm , kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết về quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, thay vì 02 năm như quy định hiện hành. >> Xem chi tiết: 10 điểm mới của Bộ luật Dân sự 2015 MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN ĐÁNG CHÚ Ý Điều 37. Chuyển đổi giới tính Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Điều 74. Pháp nhân 1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này; c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. 2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác. Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Lãi suất 1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này. Điều 651 Bộ luật Dân sự. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Điều 652. Thừa kế thế vị Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. VIDEO TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ MỚI NHẤT Bộ luật Dân sự 2015 thay thế cho Bộ luật Dân sự 2005. Đây là Bộ luật Dân sự mới nhất đang được áp dụng hiện nay. Xem chi tiết Bộ luật 91/2015/QH13 tại đây

Nội dung toàn văn

QUỐC HỘI --------

Luật số: 91/2015/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

BỘ LUẬT

DÂN SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Bộ luật dân sự.

Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng

Bộ luật Dân sự được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (ít Điều hơn so với Bộ luật Dân sự 2005 trước đó). Bộ luật là khung pháp lý về cách ứng xử của cá nhân và pháp nhân trong các mối quan hệ pháp luật; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân về tài sản và nhân thân trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí.

Cấu trúc của Bộ luật năm 2015 như sau:

Phần thứ nhất: Quy định chung

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự

Chương III: Cá nhân

Chương IV: Pháp nhân

Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự

Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự

Chương VII: Tài sản

Chương VIII: Giao dịch dân sự

Chương IX: Đại diện

Chương X: Thời hạn và thời hiệu

Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản

Chương XI: Quy định chung

Chương XII: Chiếm hữu

Chương XIII: Quyền sở hữu

Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản

Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng

Chương XV: Quy định chung

Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng

Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải

Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền

Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Phần thứ tư: Thừa kế

Chương XXI: Quy định chung

Chương XXII: Thừa kế theo di chúc

Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật

Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản

Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Chương XXV: Quy định chung

Xhương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân

Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân

Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành

Một số điểm mới đáng chú ý của Bộ luật Dân sự 2015

1. Cho phép chuyển đổi giới tính Theo đó, cá nhân chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi. 2. Cho phép các bên được thỏa thuận lãi suất vay tài sản trong dân sự. Tuy nhiên, lãi suất tối đa không quá 20%/năm của khoản tiền vay; không tính theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước như trước. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất nêu trên. 3. Về thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản Bộ luật Dân sự mới nhất này quy định thời hiệu là 30 năm đối với bất động sản; 10 năm với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. 4. Về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết về quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, thay vì 02 năm như quy định hiện hành. >> Xem chi tiết: 10 điểm mới của Bộ luật Dân sự 2015

MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN ĐÁNG CHÚ Ý

Điều 37. Chuyển đổi giới tính

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Điều 74. Pháp nhân

1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Điều 651 Bộ luật Dân sự. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

VIDEO TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ MỚI NHẤT

Bộ luật Dân sự 2015 thay thế cho Bộ luật Dân sự 2005. Đây là Bộ luật Dân sự mới nhất đang được áp dụng hiện nay.

Xem chi tiết Bộ luật 91/2015/QH13 tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Bộ luật Dân sự của Quốc hội, số 91/2015/QH13

Cơ quan ban hành:
Quốc hội
Số hiệu:
91/2015/QH13
Loại văn bản:
Bộ luật
Ngày ban hành:
24/11/2015
Lĩnh vực:
Dân sự
Người ký:
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày hiệu lực:
01/01/2017
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản