Legalzone xin giải đáp thắc mắc của bạn đọc về nguyên tắc; cấp độ và nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay, việc bảo vệ môi trường đóng vai trò then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững. Việc thiết lập quy hoạch bảo vệ môi trường không chỉ giúp quản lý tài nguyên hiệu quả mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để kiểm soát các tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về khái niệm, nguyên tắc, cấp độ và nội dung của quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia theo các quy định pháp luật hiện hành.
Theo các quy định tại Luật Bảo vệ môi trường (tại thời điểm năm 2022), việc lập Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý về quy hoạch và các yếu tố thực tiễn sau đây:
Về mặt khái niệm, quy hoạch bảo vệ môi trường là hoạt động phân vùng môi trường nhằm mục đích bảo tồn và phát triển; đồng thời thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn liền với các giải pháp kỹ thuật, quản lý. Quá trình này phải có sự liên kết chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội để đảm bảo không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá.
Bên cạnh đó, việc hiểu rõ các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường là cơ sở quan trọng để xây dựng các kịch bản ứng phó trong quy hoạch, đặc biệt là đối với các vấn đề về biến đổi khí hậu như nước biển dâng hay sự thay đổi nhiệt độ toàn cầu.
Dựa trên các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, việc lập quy hoạch phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
Quy hoạch bảo vệ môi trường được phân chia thành 02 cấp độ chính:
Về thời hạn, kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường thường là 10 năm và có tầm nhìn đến 20 năm. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định việc rà soát, đánh giá định kỳ là bắt buộc (thường là 5 năm một lần) để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế. Việc điều chỉnh quy hoạch sẽ được thực hiện khi có sự thay đổi trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng hoặc an ninh của quốc gia và địa phương.
Cụ thể hóa nội dung này, tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định rằng quy hoạch bảo vệ môi trường được lập phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, với kỳ đầu cho giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2040.
Nội dung của Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia được xây dựng dựa trên việc đánh giá thực trạng và đưa ra các mục tiêu quản lý dài hạn. Theo quy định, nội dung này bao gồm các thành phần trọng yếu như:
Trong đó, việc xác định phân vùng môi trường là nội dung cực kỳ quan trọng nhằm tách biệt các khu vực cần ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt và các khu vực có thể khai thác phát triển kinh tế dưới sự kiểm soát chặt chẽ.
Theo quy định pháp luật, Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm tổ chức lập Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Với chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực như đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, địa chất, môi trường và biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò then chốt trong việc thẩm định và xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho quy hoạch.
Bên cạnh đó, Chính phủ có trách nhiệm ban hành các văn bản dưới luật để hướng dẫn chi tiết việc xác định phân vùng môi trường trong Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Các quy định này giúp các địa phương có cơ sở thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường tại cấp tỉnh một cách thống nhất và đồng bộ với chiến lược chung của cả nước.