Doanh nghiệp cần phải có trách nhiệm hơn trong việc bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện hiệu quả kế hoạch bảo vệ môi trường.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất luôn là đối tượng tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Do đó, việc tuân thủ trách nhiệm pháp lý thông qua việc xây nhất và thực hiện hiệu quả kế hoạch bảo vệ môi trường là yêu cầu bắt buộc. Bài viết dưới đây cung cấp các quy định pháp luật liên quan đến khái niệm, đối tượng và trình tự đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại thời điểm năm 2022.
Mặc dù Luật Bảo vệ môi trường 2014 chưa đưa ra một định nghĩa mang tính học thuật riêng biệt cho khái niệm này, nhưng dưới góc độ pháp lý thực thi, có thể hiểu kế hoạch bảo vệ môi trường là văn bản cam kết của chủ dự án/chủ cơ sở đối với cơ quan quản lý Nhà nước. Nội dung của văn bản này tập trung vào việc dự báo các tác động tiềm tàng đến môi trường trong suốt giai đoạn triển khai và vận hành dự án.
Thông qua kế hoạch bảo vệ môi trường, doanh nghiệp phải đưa ra được các đề xuất, giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm kiểm soát, xử lý chất thải và giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Việc thực hiện đúng kế hoạch này cũng là cơ sở để cơ quan chức năng tiến hành giám sát việc thủ tục thu hồi giấy phép môi trường nếu doanh nghiệp vi phạm các cam kết đã đăng ký.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, các đối tượng có trách nhiệm phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường bao gồm:
Lưu ý, các dự án quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục I ban hành kèm theo Nghị định này sẽ được áp dụng các quy trình quản lý khác tùy theo tính chất đặc thù của loại hình sản xuất.
Dựa trên Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 2014, một bản kế hoạch bảo vệ môi trường hợp lệ cần đảm bảo các nội dung cốt lõi sau:
Ngoài ra, đối với các công trình có yêu cầu xây lắp hệ thống xử lý chất thải, kế hoạch phải bao gồm phần thiết kế cơ sở hoặc bản vẽ thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đồng thời, chủ dự án phải xây dựng phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong cả giai đoạn thi công lẫn giai đoạn vận hành chính thức.
Riêng đối với các dự án nâng công suất hoặc mở rộng cơ sở đang hoạt động, nội dung kế hoạch bắt buộc phải có phần đánh giá tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở cũ; đồng thời thực hiện đánh giá tổng hợp tác động môi trường khi kết hợp giữa cơ sở cũ và phần diện tích/quy mô mới. Điều này giúp đảm bảo việc quản lý không chỉ dừng lại ở dự án mới mà còn bao hàm cả trách nhiệm bảo vệ môi trường đất và các nguồn tài nguyên khác của cơ sở hiện hữu.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, chủ đầu tư hoặc chủ cơ sở phải thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện. Quy trình tại cấp huyện được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký kế lập bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện và nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. Tại đây, cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính hợp lệ, viết phiếu nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng chuyên môn có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét, xác nhận đăng ký. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chức năng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể.
Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi có quyết định phê duyệt, UBND cấp huyện thực hiện ký Giấy xác nhận kèm theo kế hoạch bảo vệ môi trường. Kết quả này sẽ được gửi về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, đồng thời chuyển cho UBND cấp xã nơi triển khai dự án hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp (nếu dự án nằm trong khu công nghiệp) để phối hợp giám sát.
Bước 4: Nhận kết quả
Chủ dự án/chủ cơ sở đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện để nhận Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo đúng thời gian quy định.
Việc nắm vững các quy định về lập và đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn là nền tảng để xây dựng mô hình sản xuất bền vững, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc thủ tục cấp đổi giấy phép môi trường hoặc các vi phạm hành chính về môi trường khác.