Bảo vệ môi trường biển và hải đảo là một trong những nhiệm vụ trọng yếu nhằm duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế bền vững. Tại Việt Nam, các quy định pháp luật về lĩnh vực này được điều chỉnh bởi nhiều văn bản chuyên ngành khác nhau, tạo thành một khung pháp lý đa tầng để kiểm soát ô nhiễm và quản lý tài nguyên.
Quy định pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, một trong những nội dung quan trọng là việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Đây được xác định là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền và biển, đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ vùng ven biển và hệ sinh thái vùng bờ.
Việc duy trì hành lang này nhằm các mục tiêu cụ thể như: bảo tồn giá trị dịch vụ của hệ sinh thái, duy trì cảnh quan tự nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và tình trạng nước biển dâng. Bên cạnh đó, luật này còn quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, ứng phộp sự cố tràn dầu, quản lý hóa chất độc hại trên biển và các quy định về nhận chìm tại biển.
Mối liên hệ với Luật Bảo vệ môi trường 2020
Tại thời điểm năm 2022, theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, các quy định về bảo vệ môi trường biển và hải đảo không được tách rời thành một chương riêng biệt nhằm tránh sự chồng chéo với Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015. Tuy nhiên, Điều 11 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 vẫn có những nội dung quan trọng về bảo vệ môi trường nước biển.
Mặc dù đã có các điều khoản cụ thể, nhưng các quy định trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 chủ yếu mang tính nguyên tắc chung. Do đó, để thực hiện đầy đủ trách nhiệm pháp lý, các tổ chức và cá nhân cần dẫn chiếu thêm các luật chuyên ngành khác như: Luật Thủy sản 2017, Luật Biển Việt Nam 2012 và Bộ luật Hàng hải 2015. Việc hiểu rõ ô nhiễm môi trường biển là gì? Nguyên nhân, hậu quả và thực trạng hiện nay sẽ giúp các chủ thể tuân thủ đúng quy trình kiểm soát chất thải và ứng phó sự cố.
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường biển
Căn cứ theo Điều 27 của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, các hành vi vi phạm liên quan đến môi trường biển sẽ bị xử phạt với mức tiền cụ thể tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Áp dụng đối với chủ phương tiện vận tải hoặc kho lưu giữ hàng hóa trên biển có nguy cơ gây sự cố môi trường nhưng không thông báo cho các lực lượng cứu nạn, cứu hộ quốc gia, Cảnh sát biển hoặc các tổ chức liên quan theo quy định.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; chủ phương tiện vận chuyển xăng, dầu, hóa chất, chất phóng xạ và các chất độc hại khác trên biển nhưng không có kế hoạch, nhân lực và trang thiết bị đảm bảo phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng: Áp dụng đối với một trong các hành vi: Khai thác tài nguyên biển không đúng quy hoạch đã được phê duyệt. Hoạt động trong khu bảo tồn thiên nhiên, rừng ngập mặn hoặc di sản thiên nhiên theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 không tuân thủ đúng quy chế quản lý và pháp luật về bảo vệ môi trường. Không xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, giao thông, vận tải trên biển. Để lưu giữ phương tiện vận tải, kho tàng, công trình khai thác dầu khí quá thời gian quy định. Không thu gom, xử lý chất thải nguy hại trong hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên hoặc phá dỡ phương tiện trên biển.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng: Áp dụng đối với các hành vi (trừ trường hợp là tội phạm hình sự): Đổ chất thải thông thường của phương tiện, giàn khoan xuống biển không qua xử lý; đổ chất thải rắn từ đất liền xuống biển hoặc đổ chất thải nạo vét luồng lạch mà không có văn lập văn bản chấp thuận từ cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
- Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi đổ hóa chất độc hại, chất thải rắn hoặc nước thải không đạt quy chuẩn xuống vùng biển thuộc khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, hoặc các vùng có hệ sinh thái nhạy cảm, khu vực sinh sản của thủy hải sản.
- Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi đổ chất thải nguy hại hoặc chất thải chứa chất phóng xạ xuống vùng biển thuộc lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp cấu thành tội phạm về môi trường).
Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả
Bên cạnh việc phạt tiền, các đối tượng vi phạm còn phải chịu các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả nghiêm ngặt:
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 27 nêu trên.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chi trả toàn bộ kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn hoặc gây ô nhiễm môi trường. Buộc thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và phải báo cáo kết quả hoàn thành cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn được ấn định.