Trong bối cảnh các quy định về bảo vệ môi trường có nhiều thay đổi quan trọng, việc nắm vững các quy định về hồ sơ và trình tự thực hiện là điều kiện tiên quyết để các tổ chức, cá nhân đảm bảo tính tuân thủ pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi làm rõ các nội dung liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường theo khung pháp lý hiện hành tại thời điểm năm 2022.
Khái niệm về Giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Văn bản này cho phép chủ dự án/cơ sở thực hiện các quyền như: xả chất thải ra môi trường; quản lý chất thải; nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo các yêu cầu và điều kiện cụ thể về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Đối tượng phải có Giấy phép môi trường
Căn cứ Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường, các đối tượng bắt buộc phải có giấy phép môi trường bao gồm:
- Nhóm dự án đầu tư: Các dự án thuộc nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường cần được xử lý; hoặc có phát sinh chất thải nguy hại cần quản lý theo quy định khi đi vào vận hành chính thực thức. Lưu ý, các dự án đầu tư công khẩn cấp theo pháp luật về đầu tư công được miễn Giấy phép môi trường.
- Các cơ sở hiện hữu: Các dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụ cụm công nghiệp đã hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực nhưng có các tiêu chí về môi trường tương tự như nhóm đối tượng nêu trên.
Phân loại nhóm dự án đầu tư
Việc xác định các quy định của pháp luật về giấy phép môi trường phụ thuộc vào mức độ rủi ro của dự án, cụ thể:
- Dự án nhóm I: Là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao. Đặc điểm bao gồm các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô, công trình lớn hoặc có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án sử dụng đất, mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn; dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước quy mô lớn hoặc có yêu cầu di dân, tái định cư quy mô lớn.
- Dự án nhóm II: Là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Bao gồm các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô trung bình; hoặc quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; các dự án khai thác tài nguyên nước, khoáng sản ở mức độ trung bình/nhỏ hoặc có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô nhỏ.
- Dự án nhóm III: Là dự án ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô nhỏ hoặc không thuộc loại hình có nguy cơ ô nhiễm nhưng có phát sinh nước thải, bụi, khí thải cần được xử lý.
Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường
Theo Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, thẩm quyền cấp giấy phép được phân định rõ cho từng cấp quản lý như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Cấp cho các đối tượng đã được Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); các dự án nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý của UBND cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Cấp cho các dự án đầu tư, cơ sở thuộc phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cấp cho dự án nhóm II; dự án nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; và các đối tượng đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ/cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cấp cho các trường hợp còn lại không thuộc thẩm quyền của các cơ quan nêu trên.
Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp Giấy phép môi trường
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các chủ dự án cần chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ và tuân thủ thời điểm nộp như sau:
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường bao gồm các tài liệu chính:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường.
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
- Các tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở hoặc khu sản xuất, kinh doanh tập trung.
Đối với các dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, chủ dự án cần nộp bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư/đầu tư công. Đối với các trường hợp khác, nếu chủ dự án/cơ sở đã cung cấp đầy đủ thông tin thì không phải nộp thêm tài liệu kỹ thuật riêng biệt.
Thời điểm nộp hồ sơ
Việc xác định thời điểm nộp hồ sơ rất quan trọng để tránh vi phạm quy định về vận hành. Cụ thể:
- Đối với dự án có ĐTM: Nộp sau khi đã hoàn thành công trình xử lý chất thải cho toàn bộ dự án, hoặc cho từng phân kỳ đầu tư, hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập.
- Đối với dự án không thuộc đối tượng phải có ĐTM: Chủ dự án tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo quy định.
- Đối với cơ sở đang vận hành thử nghiệm (theo quy định trước ngày Luật có hiệu lực): Phải đảm bảo thời điểm nộp hồ sơ để kịp cấp giấy phép trước khi kết thúc vận hành thử nghiệm. Thời hạn chậm nhất là 45 ngày đối với thẩm quyền cấp Bộ, và 30 ngày đối với thẩm quyền cấp tỉnh/huyện.
- Đối với các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh tập trung: Tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ nhưng phải đảm bảo không quá 45 ngày (thẩm quyền cấp Bộ) hoặc 30 ngày (thẩm quyền cấp tỉnh/huyện) trước thời điểm phải có giấy phép theo quy định.
Trong trường hợp không thể đảm bảo thời điểm nộp hồ sơ như trên, chủ dự án cần thực hiện các thủ tục thông báo gia hạn thời gian vận hành thử nghiệm theo đúng quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP để được xem xét cấp giấy phép sau khi kết thúc giai đoạn vận hành.
Để hiểu rõ hơn về việc thay đổi các nội dung trong giấy phép, chủ đầu tư có thể tham khảo thêm thủ tục điều chỉnh giấy phép môi trường nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất luôn đúng pháp luật.