Mới đây, nhiều chính sách liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài có sự thay đổi, với mục đích chính yếu là tạo thuận lợi cho....

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài là nhu cầu ngày càng phổ biến trong bối cảnh hội nhập. Bài viết tổng hợp quy định về đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo khung pháp lý áp dụng năm 2019, gồm điều kiện, hồ sơ, trình tự và cơ quan có thẩm quyền.
Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hai bên nam, nữ phải đáp ứng các điều kiện kết hôn cơ bản:
Đối với bên là người nước ngoài, ngoài điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của quốc gia mà người đó mang quốc tịch. Trường hợp người song tịch hoặc đa quốc tịch thì phải đáp ứng điều kiện của tất cả các quốc gia mà họ mang quốc tịch. Khi đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, các bên đồng thời phải đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.
Bạn có thể tham khảo thêm các nguyên tắc chung tại bài đăng ký kết hôn với người nước ngoài và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thường gồm:
Một số trường hợp đặc biệt cần bổ sung: bản án/quyết định ly hôn đã có hiệu lực nếu kết hôn từ lần thứ hai trở lên; giấy chứng tử nếu vợ/chồng trước đã mất. Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam. Ở một số nước (ví dụ Mỹ), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể thay bằng giấy tuyên thệ độc thân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
Việc đăng ký kết hôn được thực hiện theo Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Tại thời điểm năm 2019, thủ tục được giải quyết ở Ủy ban nhân dân cấp huyện (không còn ở Sở Tư pháp), trình tự gồm:
UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài, nếu việc đăng ký không trái pháp luật nước sở tại.
Lưu ý: nội dung trên phản ánh quy định áp dụng tại thời điểm bài viết (năm 2019). Khi thực hiện thủ tục, bạn nên đối chiếu với quy định hộ tịch hiện hành.