Hướng dẫn thay đổi dân tộc cho con nuôi theo quy định mới nhất hiện nay. Liên hệ ngay luật sư tư vấn miễn phí
Trong thực tế đời sống, việc nhận nuôi con nuôi ngày càng trở nên phổ biến. Sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký nhận con nuôi, nhiều cha mẹ nuôi có nhu cầu thay đổi dân tộc cho trẻ nhằm sự thống nhất với dân tộc của cha mẹ nuôi, đặc biệt khi thông tin trong giấy khai sinh gốc của trẻ khác biệt. Tuy nhiên, việc xác định lại dân tộc không được thực hiện tùy tiện mà phải tuân thủ các quy định chặt chẽ của pháp luật dân sự và hộ tịch.
Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc xác định dân tộc của một cá nhân về cơ bản dựa trên huyết thống: “Dân tộc của một cá nhân chỉ có thể được xác định theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ”. Do đó, pháp luật không quy định việc cho phép thay đổi dân tộc từ dân tộc của cha đẻ sang dân tộc của cha nuôi đối với trường hợp con nuôi đã rõ nguồn gốc.
Việc thay đổi dân tộc chỉ được xem xét trong một số trường hợp đặc biệt liên quan đến trẻ em chưa xác định được nguồn gốc. Cụ thể, căn cứ Điều 29 Bộ lưu Dân sự 2015 về quyền xác định, xác định lại dân tộc:
Lưu ý, đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, việc xác định lại dân tộc phải có sự đồng ý của chính người đó. Đồng thời, pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, làm phương hại đến khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam.
Việc thực hiện thay đổi dân tộc được thực hiện theo trình tự thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch. Căn cứ Khoản 1 Điều 47 Luật Hộ tịch 2014, khi yêu cầu xác định lại dân tộc, người thực hiện phải có đầy đủ giấy tờ làm căn cứ chứng minh theo quy định.
Để quá trình giải quyết diễn ra thuận lợi, cha mẹ nuôi cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:
Trong một số trường hợp có sự thay đổi về thông tin nhân thân khác như thay đổi họ tên cho con nuôi, người dân cần lưu ý tính đồng nhất của hồ sơ để tránh việc phải bổ sung nhiều lần.
Căn cứ Điều 28 Luật Hộ tịch 2014, trình tự thực hiện như sau:
Nếu việc thay đổi dân tộc dẫn đến việc cần điều chỉnh lại các thông tin khác trong Giấy khai sinh, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ thực hiện ghi nội dung thay đổi vào Giấy khai sinh của trẻ.
Căn cứ Khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hoặc xác định lại dân tộc được quy định như sau:
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước và thực hiện việc xác định lại dân tộc.
Việc nắm rõ các quy định về thay đổi dân tộc của con nuôi sẽ giúp cha mẹ nuôi thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ pháp lý, đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em trong quá trình trưởng thành.