Việc nhận con nuôi là một hành vi pháp lý quan trọng, nhằm thiết lập mối quan hệ cha mẹ và con cái giữa người nhận và người được nhận làm con nuôi. Bên cạnh việc tìm hiểu về các điều kiện và nhận con nuôi cần những thủ tục gì, các bên liên quan cũng cần nắm rõ quy định về cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký này để thực hiện đúng trình tự pháp luật.
Căn cứ pháp lý
Các quy định về việc đăng ký nhận con nuôi được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật sau đây:
- Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.
Hồ sơ nhận con nuôi trong nước
Để việc đăng ký diễn ra thuận lợi, các bên cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định đối với từng nhóm đối tượng:
Đối với người nhận con nuôi
- Đơn xin nhận con nuôi: Bản chính theo mẫu quy định;
- Giấy tờ tùy thân: Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý khác còn hiệu lực;
- Phiếu lý lịch tư pháp: Bản chính, được cấp trong thời hạn không quá 06 tháng;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân: Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc giấy xác nhận tình trạng độc thân;
- Giấy khám sức khỏe: Bản chính do cơ sở y tế cấp từ cấp huyện trở lên cấp, thời hạn không quá 06 tháng;
Đối với người được nhận làm con nuôi
- Giấy khai sinh: Bản chính;
- Giấy khám sức khỏe: Do cơ quan y tế cấp từ cấp huyện trở lên cấp;
- Ảnh chân dung: Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng của trẻ: Đối với trẻ bị bỏ rơi: Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ lập; Đối với nhận trẻ mồ côi làm con nuôi: Giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ đã chết; Trường hợp cha mẹ mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Quyết định của Tòa án tương ứng;
- Đối với trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng: Phải có quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
Thủ tục và thẩm quyền đăng ký nhận con nuôi
Đăng ký nhận con nuôi trong nước
Về thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi trong nước, căn cứ theo Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP:
- Việc đăng ký thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi.
- Trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi (hoặc có thỏa thuận giữa người nhận với cha mẹ đẻ/người giám hộ) thì thực hiện tại UBND cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi.
- Trường hợp trẻ bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng: Thực hiện tại UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi.
- Trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng: Thực hiện tại UBND cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng đó.
Đăng ký nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài
Đối với điều kiện nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền được quy định tại Điều 9 Luật Nuôi con nuôi và Nghị định 19/2011/NĐ-CP như sau:
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi sẽ ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi.
- Thẩm quyền đăng ký: Sở Tư pháp cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký sau khi đã có quyết định của UBND cấp tỉnh.
- Trường hợp tại nước ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký đối với trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.
Lưu ý về nghĩa vụ tài chính: Người nhận con nuôi có trách nhiệm nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi theo quy định. Riêng đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, ngoài lệ phí đăng ký, còn phải chi trả khoản tiền nhằm bù đắp một phần chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Xem thêm các chủ đề khác