Việc lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân là vấn đề được nhiều cá nhân quan tâm khi bắt đầu khởi nghiệp. Mỗi loại hình đều có những đặc điểm riêng biệt về quy mô, trách nhiệm tài sản và thủ tục pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ phân tích sự khác biệt giữa hai mô hình này dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2022.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp.
Khái niệm về hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh là mô hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình làm chủ. Đặc điểm của mô hình này bao gồm: hoạt động tại một địa điểm cố định duy nhất, không có con dấu pháp nhân và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ kinh doanh.
Điều kiện để thành lập hộ kinh doanh
Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền đăng ký kinh doanh, trừ các trường hợp sau:
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang chấp hành các biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện, giáo dục bắt buộc.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật liên quan.
Lưu ý, cá nhân/thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Đồng thời, chủ hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công lập ty hợp danh (trừ khi được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại).
Khái niệm về doanh nghiệp tư nhân
Theo quy định tại Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Một số đặc điểm pháp lý quan trọng bao gồm:
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
- Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp tư nhân không có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các loại hình công ty khác như công ty TNHH hay công ty cổ phần.
So sánh sự khác biệt giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân
Về chủ thể sở hữu
- Hộ kinh doanh: Do một cá nhân, một nhóm cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ. Nếu là mô hình hộ gia đình, các thành viên phải tuân thủ các quy định về quyền lợi và trách nhiệm liên đới.
- Doanh nghiệp tư nhân: Chỉ do duy nhất một cá nhân làm chủ sở hữu. Đối với người nước ngoài, việc làm chủ phải thỏa mãn các điều kiện về hành vi thương mại theo pháp luật Việt Nam.
Về đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý
Quy trình thực hiện thủ tục có sự khác biệt rõ rệt giữa hai mô hình:
- Hộ kinh doanh: Việc đăng ký kinh doanh hộ gia đình online hoặc trực tiếp được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc Phòng Kinh tế thuộc UBND quận/huyện).
- Doanh nghiệp tư nhân: Phải thực hiện thủ tục theo Ngh định số 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư).
Về quy mô và nhân sự
- Quy mô: Hộ kinh doanh thường có quy mô nhỏ, hoạt động tại một địa điểm cố định. Doanh nghiệp tư nhân có tính linh hoạt cao hơn về quy mô vốn và không bị giới hạn về số lượng địa điểm kinh doanh.
- Nhân sự: Hộ kinh doanh bị giới hạn số lượng lao động (không quá 10 người theo quy định cũ), trong khi doanh nghiệp tư nhân không giới hạn số lượng nhân công.
Về ưu điểm và nhược điểm
- Hộ kinh doanh: Ưu điểm là bộ máy gọn nhẹ, chế độ kế toán đơn giản, phù hợp với kinh doanh nhỏ lẻ. Nhược điểm là không có tư cách pháp nhân và trách nhiệm tài sản vô hạn.
- Doanh nghiệp tư nhân: Ư điểm là chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi vấn đề, thuận lợi trong việc huy động vốn vay do chế độ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản rõ ràng. Nhược điểm là cũng không có tư cách pháp nhân và chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ phát sinh.
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh
Khi không còn nhu cầu hoạt động trong một thời gian, chủ hộ kinh doanh cần thực hiện thủ tục tạm ngừng theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn biên hồ sơ
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh.
- Trường hợp hộ gia đình đăng ký kinh doanh: Cần có bản sao biên bản họp các thành viên hộ gia đình về việc thống nhất tạm ngừng kinh doanh.
- Nếu ủy quyền cho người khác thực hiện: Phải có văn bản ủy quyền hợp lệ và bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh trước đó.
Bước 3: Nhận kết quả
Sau khi tiếp nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp huyện sẽ cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Xem thêm các chủ đề khác