Những chủ thể được quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật là ai? Căn cứ để yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
Kết hôn là sự kiện pháp lý quan trọng, đánh dấu sự hình thành của quan hệ vợ chồng hợp pháp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc xác lập quan hệ này vi phạm các điều kiện do pháp luật quy định, dẫn đến tình trạng kết hôn trái pháp luật. Việc xử lý kết hôn trái pháp luật là biện pháp chế tài nhằm bảo vệ tính nghiêm minh của pháp luật và sự lành mạnh của chế độ hôn nhân. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các chủ thể có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật theo quy định tại thời điểm năm 2020.
Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, kết hôn trái pháp luật được hiểu là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật này. Cụ thể, các hành vi vi phạm bao gồm:
Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, điều kiện về tuổi kết hôn được xác định như sau: Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Việc xác định độ tuổi dựa trên ngày, tháng, năm sinh cụ thể của cá nhân.
Việc kết hôn phải dựa trên sự tự nguyện hoàn toàn của nam và nữ. Nếu việc kết hôn xảy ra do bị cưỡng ép hoặc lừa dối (hành vi cố ý làm cho bên kia hiểu sai lệch dẫn đến đồng ý kết hôn) thì không đáp ứng điều kiện về ý chí.
Các hành vi sau đây được coi là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến việc hủy kết hôn trái pháp luật:
Theo Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các nhóm chủ thể sau đây có quyền thực hiện yêu cầu:
Người bị cưỡng ép kết hôn hoặc bị lừa dối kết hôn có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị các cơ quan, tổ chế có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm về ý chí (điểm b khoản 1 Điều 8).
Đối với các vi phạm về độ tuổi, tình trạng hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống (điểm a, c, d khoản 1 Điều 8), các chủ thể sau có quyền yêu cầu Tòa án:
Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức khác khi phát hiện hành vi kết hôn trái pháp luật có quyền đề nghị các cơ quan nêu trên yêu cầu Tòa án giải quyết.
Để tiến hành xử lý việc kết hôn trái pháp luật, người yêu cầu cần chuẩn bị các tài liệu sau:
Căn cứ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện đăng ký kết hôn trái pháp luật là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu này.
Căn cứ theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức lệ phí giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật được quy định là 300.000 đồng. Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo về việc nộp lệ phí; người yêu cầu thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí và nộp lại biên lai cho Tòa án để được thụ lý giải quyết.