Lệ phí đăng ký kết hôn là bao nhiêu?Legalzone xin gửi tới quý khách hàng thông tin tư vấn cụ thể về vấn đề sau.
Khi thực hiện các thủ tục hành chính tại cơ quan Nhà nước, việc nắm rõ các quy định về chi phí và hồ sơ là vô cùng cần thiết. Một trong những vấn đề được người dân quan tâm nhiều nhất chính là mức lệ phí khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin pháp lý chi quyết về khái niệm, thẩm quyền quy định và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Để hiểu rõ về các khoản chi phí phát sinh, trước hết cần làm rõ hai khái niệm cơ bản sau:
Lệ phí đăng ký kết hôn là khoản tiền ấn định khi cá nhân có yêu cầu cơ quan Nhà nước thực hiện việc đăng ký sự kiện này. Mức thu cụ thể không áp dụng chung cho cả nước mà phụ thuộc vào quyết định của từng địa phương.
Căn cứ theo Thông tư số 85/201 lưu ý về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (/van-ban/thong-tu-85-2019-tt-btc-bo-tai-chinh), lệ phí hộ tịch (bao gồm lệ phí đăng ký kết hôn) nằm trong danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, mức thu lệ phí đăng ký kết hôn sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định dựa trên điều kiện thực tế và ngân sách của từng địa phương. Do đó, mỗi tỉnh hoặc thành phố có thể áp dụng một mức thu khác nhau đối với cùng một loại thủ tục này.
Tùy vào việc cuộc hôn nhân có yếu tố nước ngoài hay không, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết sẽ có sự khác biệt rõ rệt.
Để thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật trong nước, các bên cần đáp ứng điều kiện về hôn nhân và chuẩn bị hồ sơ gồm:
Sau khi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tư pháp - hộ tịch sẽ tiến hành ghi vào sổ hộ tịch và trình Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho các bên.
Đối với các trường hợp đặc thù như điều kiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới hoặc giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, hồ sơ yêu cầu khắt khe hơn.
Căn cứ Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ cần chuẩn bị như sau:
Đối với công dân Việt Nam:
Đối với công dân nước ngoài:
Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện: