Điều kiện và thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới
Việc thực hiện các thủ tục hộ tịch liên quan đến người nước ngoài, đặc biệt là tại các vùng giáp ranh, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về điều kiện nhân thân và hồ sơ pháp lý. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới dựa trên các quy định pháp luật hiện hành năm 2021.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.
Điều kiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới
Để việc đăng ký kết hôn được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, các bên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về cư trú và năng lực hành vi dân sự như sau:
- Về đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã thuộc khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn với công dân của nước láng giềng đang thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã biên giới nơi công dân Việt Nam cư trú.
- Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Về ý chí và năng lực: Việc kết hôn phải dựa trên sự tự nguyện của nam và nữ; các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Các trường hợp cấm kết hôn: Không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định pháp luật, bao gồm: Kết hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối hoặc cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác (vi phạm chế độ một vợ một chồng); Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Lưu ý: Pháp luật Việt Nam hiện hành không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Hồ sơ đăng ký kết hôn tại khu vực biên giới
Căn cứ theo quy định về việc nộp và xuất trình giấy tờ, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.
- Giấy tờ của công dân nước láng giềng: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp (thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận người này hiện đang độc thân. Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân và giấy tờ chứng minh nơi thường trú tại khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.
- Giấy tờ phải xuất trình để đối chiếu: Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân của công dân Việt Nam. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền giải quyết (theo quy định trong giai đoạn chuyển tiếp).
Theo Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp, xác nhận sử dụng để đăng tương đương được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải được dịch ra tiếng Việt và có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội dung.
Trình tự, thủ tục thực hiện
Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được thực hiện theo các bước sau:
- Nộp hồ sơ: Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
- Tiếp nhận và kiểm tra: Công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của các giấy tờ xuất trình. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Người tiếp nhận viết giấy tiếp nhận, ghi rõ ngày, giờ trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Phải hướng dẫn ngay để người nộp bổ sung. Trường hợp không thể bổ sung ngay, phải lập văn bản hướng dẫn nêu rõ loại giấy tờ cần hoàn thiện theo quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BTP.
- Xác minh và quyết định: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch tiến hành kiểm tra, xác minh. Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn, công chức sẽ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
- Trả kết quả: Khi Chủ tịch UBND cấp xã đồng ý, sẽ ký 02 Giấy chứng nhận kết hôn. Công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện ghi vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn các bên kiểm tra nội dung và ký vào sổ. Sau đó, Chủ tịch UBND tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Xem thêm các chủ đề khác