bạn cần phải nắm rõ thủ tục làm giấy đăng ký kết hôn 2019 cho các cặp đôi sắp lập gia đình trước khi bước vào cuộc sống hôn nhân
Khi quyết định bước vào cuộc sống hôn nhân, bên cạnh việc chuẩn bị cho đám cưới, các cặp đôi cần nắm rõ thủ tục làm giấy đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn (cập nhật theo quy định năm 2019).
Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quan hệ vợ chồng chỉ được xác lập khi hai bên đăng ký kết hôn. Khi đăng ký kết hôn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8:
Khi đăng ký kết hôn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
Trường hợp đã từng kết hôn thì phải nộp thêm Quyết định ly hôn của Tòa án. Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, các cặp đôi đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký. Cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sau đó Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên (Điều 18 Luật Hộ tịch 2014).
Cụ thể về thẩm quyền:
Bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn về trường hợp có yếu tố nước ngoài tại bài viết đăng ký kết hôn với người nước ngoài.
Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp cần xác minh thêm điều kiện kết hôn của hai bên, thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc (Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Công dân Việt Nam cư trú trong nước đăng ký kết hôn được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.
Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thủ trưởng đơn vị sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân (trực tiếp vào tờ khai hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân). Trước đó, đơn vị thường tiến hành thẩm tra lý lịch theo quy định nội bộ của ngành.
Để làm giấy đăng ký kết hôn, chiến sĩ, sĩ quan cần nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau khi đáp ứng các điều kiện, hai bên thực hiện đăng ký kết hôn theo thủ tục thông thường: nộp tờ khai theo mẫu cho cơ quan có thẩm quyền, xuất trình CMND và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (giấy xác nhận có giá trị trong 06 tháng kể từ ngày xác nhận).
Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chung, không phân biệt lần đầu hay lần thứ hai. Nếu không thuộc các trường hợp cấm kết hôn, bạn chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu. Lưu ý: khi đăng ký kết hôn lần hai, giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân cần kèm theo Quyết định của Tòa án cho ly hôn hoặc Giấy chứng tử của vợ/chồng đã mất.
Nhằm giảm tải cho cơ quan hành chính và tiết kiệm thời gian cho người dân, nhiều địa phương đã triển khai đăng ký kết hôn trực tuyến hoặc cho phép tra cứu tiến độ hồ sơ qua các ứng dụng, cổng dịch vụ công. Người dân có thể nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công của địa phương, sau đó hoàn tất các bước theo hướng dẫn. Khi nộp hồ sơ trực tuyến, nên scan hoặc chụp giấy tờ rõ ràng để tránh phải xác minh lại, gây mất thời gian.
Theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ có đủ điều kiện kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản được giải quyết theo Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Nếu sau đó hai bên thực hiện đăng ký kết hôn thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký.
Như vậy, đăng ký kết hôn trước hay sau khi cưới đều không bị phạt. Tuy nhiên, nếu chưa đăng ký kết hôn thì quyền lợi giữa vợ và chồng sẽ không được pháp luật bảo đảm.