Điều kiện kết hôn với người nước ngoài là vấn đề được nhiều người Việt quan tâm khi nhu cầu kết hôn có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến trong quá trình hội nhập. Bài viết tổng hợp điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài theo quy định pháp luật.
Cơ sở pháp lý
Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài được điều chỉnh bởi Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch, cùng các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Theo quy định hiện hành, việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú, thay vì Sở Tư pháp như trước đây.
Điều kiện kết hôn với người nước ngoài
Để đăng ký kết hôn với người nước ngoài, các bên phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào bị ép buộc, lừa dối; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (kết hôn giả tạo, tảo hôn, đang có vợ/chồng, kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ...).
Ngoài ra, mỗi bên còn phải đáp ứng điều kiện riêng:
- Người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện đăng ký kết hôn theo pháp luật của nước mà họ mang quốc tịch. Trường hợp người nước ngoài có hai hoặc nhiều quốc tịch thì phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn của tất cả các nước mà họ mang quốc tịch.
- Công dân Việt Nam phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nếu việc đăng ký được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì các bên đều phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.
Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thường bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (có dán ảnh 4x6 của cả nam và nữ);
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp không quá 6 tháng tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp đặc biệt cần bổ sung: Bản án/Quyết định ly hôn nếu kết hôn từ lần thứ hai trở lên; Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử của vợ/chồng trước nếu người đó đã mất;
- Giấy khám sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc nước ngoài cấp không quá 6 tháng, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;
- Bản sao Chứng minh nhân dân/Căn cước hoặc Hộ chiếu đối với người Việt Nam ở trong nước; Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân có giá trị thay thế đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú phù hợp với quy định pháp luật hộ tịch và cư trú.
Lưu ý: Đối với công dân Việt Nam, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú cấp. Đối với người nước ngoài, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại. Một số nước cho phép thay Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng Giấy tuyên thệ độc thân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh. Với trường hợp nghi ngờ kết hôn giả tạo, cơ quan có thẩm quyền có thể tổ chức phỏng vấn hai bên nam, nữ.
- Bước 3: Khi xác minh đủ điều kiện, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch; hai bên nam, nữ cùng ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn.
- Bước 4: Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký, cấp Giấy chứng nhận kết hôn.
- Bước 5: Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên; mỗi bên giữ một bản chính có giá trị pháp lý như nhau.
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký không trái với pháp luật của nước sở tại; đồng thời đăng ký kết hôn giữa các công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài với nhau khi có yêu cầu.
Việc nắm rõ điều kiện kết hôn với người nước ngoài cũng như chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu giúp quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, tránh phải bổ sung, đi lại nhiều lần.
Xem thêm các chủ đề liên quan