Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài là vấn đề được nhiều người quan tâm khi muốn xác lập quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Bài viết tổng hợp các giấy tờ cần chuẩn bị, thẩm quyền, trình tự và lệ phí theo quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm tháng 12/2019.
Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm những gì?
Theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài được lập theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, còn giá trị sử dụng, xác nhận người đó hiện không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó;
- Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú);
- Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì nộp thêm bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn;
- Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành.
Điều kiện kết hôn với người nước ngoài
Hai bên phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn (kết hôn giả tạo, người đang có vợ/chồng, người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời...).
Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện việc đăng ký.
Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Trình tự được thực hiện theo các khoản 2, 3, 4 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất giải quyết hồ sơ;
- Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên đủ điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp từ chối, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
- Việc trao Giấy chứng nhận kết hôn phải có mặt cả hai bên nam, nữ.
Thời hạn giải quyết và lệ phí
Khoản 2 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 quy định: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh; nếu đủ điều kiện kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
Về lệ phí (theo quy định của Hội đồng nhân dân từng địa phương tại thời điểm năm 2019):
- TP. Hà Nội: Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND) quy định mức lệ phí đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện là 1.000.000 đồng/việc;
- TP. Hồ Chí Minh: Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND quy định mức lệ phí đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện là 1.000.000 đồng/trường hợp.
Một số lưu ý khi kết hôn với người nước ngoài
- Toàn bộ giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế) và dịch sang tiếng Việt có công chứng;
- Người yêu cầu cần kê khai đầy đủ họ tên, địa chỉ, quốc tịch của các bên trong hồ sơ;
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng giúp rút ngắn thời gian giải quyết và tránh phải bổ sung nhiều lần.
Để hiểu rõ hơn về quy định chung, bạn có thể tham khảo bài đăng ký kết hôn với người nước ngoài và bài Đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Xem thêm các chủ đề khác