Luật sư tư vấn điều kiện và thủ tục kết hôn lần 2 theo quy định của pháp luật hiện hành. Liên hệ ngay để được hỗ trợ
Về mặt pháp lý, thủ tục kết hôn lần hai không có sự khác biệt lớn so với kết hôn lần đầu. Khi một quan hệ hôn nhân hợp pháp chấm dứt, quyền tự do kết hôn của cá nhân được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, hồ sơ đăng ký kết hôn lần hai sẽ yêu cầu bổ sung các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hiện tại để đảm bảo tính hợp pháp. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi cập về điều kiện và trình tự thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Khi thực hiện việc kết hôn lần hai, hai bên nam và nữ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình về độ tuổi, sự tự nguyện và các trường hợp cấm kết hôn. Cụ thể:
Đặc biệt, pháp luật Việt Nam hiện hành không thừa nhận chế độ hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi xác lập quan hệ mới, các bên cần lưu ý về tình trạng độc thân của mình.
Theo nguyên tắc một vợ một chồng được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình, một trong những hành vi bị nghiêm cấm là người đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác. Do đó, để đủ điều kiện đăng ký kết hôn lần hai, tại thời điểm nộp hồ sơ, cả hai bên nam và nữ đều phải đang trong tình trạng độc thân.
Đối với những trường hợp đã từng kết hôn nhưng đã chấm dứt quan hệ vợ chồng, cần có bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Nếu không có giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hôn nhân cũ, cơ quan chức năng sẽ không thể xác nhận điều kiện kết hôn.
Trong trường hợp hai người đã từng là vợ chồng, sau đó ly hôn bằng bản án/quyết định có hiệu lực của Tòa án, thì về mặt pháp lý, quan hệ hôn nhân cũ đã chấm dứt. Nếu hai người muốn tiếp tục gắn bó và xác lập lại quan hệ vợ chồng, họ bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật để được Nhà nước công nhận.
Căn cứ Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn được phân cấp như sau:
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, các giấy tờ cần thiết bao gồm:
Giấy tờ phải nộp:
Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài: Ngoài các giấy tờ trên, cần bổ sung giấy xác nhận của cơ quan y tế về việc không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức; bản sao hộ chiếu và các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân từ nước ngoài (đã được dịch thuật và hợp pháp hóa theo quy định).
Giấy tờ cần xuất trình: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để đối chiếu nhân thân.
Theo quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BTP, việc đăng ký kết hôn không được phép ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Tuy nhiên, một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ kiểm tra và ghi vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu cần xác minh thêm về điều kiện kết hôn, thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Riêng trường hợp có yếu tố nước ngoài, thời hạn thẩm tra có thể kéo dài đến 10 ngày làm việc.
Tại UBND cấp xã, ngay sau khi ký xong, công chức tư pháp sẽ trao Giấy chứng nhận cho hai bên. Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài, việc trao giấy được thực hiện trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ký (theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP). Nếu không thể đến nhận trực tiếp, các bên phải có văn bản đề nghị và thời gian gia hạn không quá 60 ngày.
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC, mức lệ phí đăng ký kết hôn do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Các trường hợp đăng ký giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước thường được miễn lệ phí theo quy định của Luật Hộ tịch; các trường hợp khác (như có yếu tố nước ngoài) sẽ áp dụng mức phí cụ thể tùy theo từng địa phương.