Trong quan hệ xã hội, hôn nhân là sự kết hợp giữa một người nam và một người nữ về mặt tình cảm, xã hội và pháp lý. Để được pháp luật thừa nhận quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, việc đăng ký kết hôn phải được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Đối với các trường hợp đặc thù như sĩ quan đang công tác trong Quân đội nhân dân Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các điều kiện chung, cá nhân còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng biệt về lý lịch theo quy định nội bộ của ngành.
Điều kiện kết hôn với sĩ quan quân đội
Để việc đăng ký kết hôn được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nam và nữ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
Về độ tuổi
Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Việc xác định độ tuổi được thực hiện dựa trên ngày, tháng, năm sinh cụ thể. Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, cách xác định tuổi được cụ thể hóa như sau:
- Nếu chỉ xác định được năm sinh nhưng không rõ tháng sinh, thì tháng sinh được mặc định là tháng 01 của năm đó.
- Nếu đã biết năm và tháng sinh nhưng không rõ ngày sinh, thì ngày sinh được xác định là ngày mùng 01 của tháng đó.
Về ý chí và năng lực hành vi
Việc kết hôn phải dựa trên sự tự nguyện hoàn toàn của nam và nữ, không bị ép buộc hay lừa dối. Đồng thời, tại thời điểm kết hôn, cả hai bên phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Các trường hợp cấm kết hôn
Pháp luật nghiêm cấm các hành vi sau đây nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng và quan hệ huyết thống:
- Kết hôn giả tạo, cưỡng ép hoặc tảo hôn.
- Lừa dối kết hôn: Là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho đối phương hiểu sai lệch sự thật để dẫn đến việc đồng ý kết hôn.
- Người đang có vợ hoặc có chồng: Bao gồm những người đã kết hôn hợp pháp nhưng chưa ly hôn, hoặc chưa có sự kiện vợ/chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Điều này cũng áp dụng cho các trường hợp xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký hoặc các trường hợp kết hôn vi phạm nhưng đã được Tòa án công nhận bằng bản án có hiệu lực.
- Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa các quan hệ họ hàng đặc thù như cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Lưu ý: Đối với trường hợp kết hôn có yếu tố người nước ngoài hoặc người gốc nước ngoài, cần xem xét thêm các điều kiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài để đảm bảo tính hợp pháp.
Tiêu chuẩn thẩm tra lý lịch đối với người kết hôn với quân nhân
Do đặc thù của lực lượng vũ trang, việc kết hôn với sĩ quan quân đội yêu cầu quá trình thẩm tra lý lịch nghiêm ngặt. Người dự định kết hôn và thân nhân trong phạm vi ba đời cần đảm bảo không thuộc các trường hợp sau:
- Gia đình có người từng làm tay sai cho chế độ cũ hoặc tham gia chính quyền Sài Gòn trước năm 1975.
- Bản thân hoặc cha mẹ đang chấp hành án hình sự hoặc có tiền án theo quy định pháp luật.
- Gia đình hoặc bản thân theo các tôn giáo: Thiên Chúa, Công giáo, Tin lành, Đạo Hồi.
- Gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc).
- Bản thân đối tượng kết hôn hoặc cha mẹ là người nước ngoài (kể cả trường hợp đã nhập tịch Việt Nam).
Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với sĩ quan quân đội
Theo quy định tại Luật Hộ tịch 2014, việc kết hôn giữa công dân Việt Nam được thực hiện tại Ủy ban nhân dụng cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên. Tuy nhiên, đối với sĩ quan quân đội, quy trình bao gồm bước bổ sung là thẩm tra lý lịch theo quy chế ngành.
Quy trình thực hiện
- Thẩm tra lý lịch: Sĩ quan quân đội phải làm đơn gửi đơn vị công tác để tiến hành xác minh, thẩm tra lý lịch của đối phương và thân nhân. Sau khi có kết quả xác nhận đủ điều kiện theo quy định ngành, hai bên mới tiến hành bước tiếp theo.
- Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã: Hai bên nam, nữ cùng có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để thực hiện thủ tục.
Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân, sổ hộ khẩu (hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú hợp pháp).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp nhằm đảm bảo không vi phạm chế độ một vợ một chồng. Trong trường hợp cần làm rõ các vấn đề về nhân thân trước đó, có thể tham khảo thêm về quan hệ hôn nhân khi vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết để hoàn thiện hồ sơ pháp lý.
Công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính chính xác của hồ sơ và thực hiện việc đăng ký theo đúng thời hạn quy định của Luật Hộ tịch.