Tư vấn ly hôn đơn phương là vấn đề được nhiều người quan tâm khi cuộc sống hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Bài viết dưới đây hệ thống lại căn cứ pháp lý, trình tự thủ tục, hồ sơ và các lưu ý quan trọng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Căn cứ pháp lý về ly hôn đơn phương
Ly hôn là một trong những căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân, có thể thực hiện theo hình thức thuận tình hoặc đơn phương. Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc một bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.
Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương
Quá trình giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương tại Tòa án gồm các bước cơ bản sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
- Bước 2: Tòa án nhận đơn, kiểm tra và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
- Bước 3: Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự, sau đó nộp lại biên lai cho Tòa án.
- Bước 4: Tòa án triệu tập lấy lời khai, tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Bước 5: Trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương
- Giải quyết tại cấp sơ thẩm: khoảng 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản phức tạp có thể kéo dài hơn).
- Giải quyết tại cấp phúc thẩm: khoảng 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).
Án phí ly hôn đơn phương
Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ việc không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng. Trường hợp có tranh chấp tài sản, mức án phí được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản tranh chấp theo quy định hiện hành về án phí, lệ phí Tòa án.
Hồ sơ ly hôn đơn phương cần chuẩn bị
- Đơn xin ly hôn đơn phương theo mẫu.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng.
- Giấy khai sinh của các con (nếu có).
- Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ xác nhận nơi cư trú.
Những lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương
- Vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn.
- Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của bị đơn giải quyết nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn.
- Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi trở lên khi quyết định người trực tiếp nuôi con.
Ai có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương
- Vợ hoặc chồng.
- Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích.
- Cha, mẹ hoặc người thân thích khác trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần, không nhận thức, làm chủ được hành vi đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần.
Quyền nuôi con và chia tài sản khi ly hôn đơn phương
Về phân chia tài sản: tài sản riêng của bên nào thuộc về bên đó; tài sản chung trước hết tôn trọng sự thỏa thuận giữa hai bên, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết. Về quyền nuôi con: con dưới 36 tháng tuổi về nguyên tắc giao cho mẹ trực tiếp nuôi; con từ đủ 7 tuổi phải xem xét nguyện vọng của con. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng. Bạn có thể tham khảo thêm bài Ly hôn đơn phương có được quyền nuôi con để hiểu rõ hơn về quyền nuôi con.
Xem thêm các chủ đề khác