Hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
Việc thiết lập một thực thể kinh doanh hợp pháp đòi hỏi chủ đầu tư phải nắm vững các quy định về hồ sơ và quy trình đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, tùy thuộc vào loại hình loại hình doanh nghiệp lựa chọn (doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH hay công ty cổ phần) mà thành phần hồ sơ sẽ có những sự khác biệt nhất định.
Căn cứ pháp lý về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Để quá trình khởi nghiệp diễn ra thuận lợi và tránh các sai sót pháp lý dẫn đến việc bị từ chối hồ sơ, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định cụ thể cho từng loại hình dưới đây:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm các thành phần chính sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân.
Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh
Căn cứ Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ hồ sơ đăng ký công ty hợp danh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh.
- Điều lệ công ty hợp danh.
- Danh sách thành viên là cá nhân và thành viên là tổ chức.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức.
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức (nếu có).
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
Căn cứ Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký công ty TNHH bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH (áp dụng cho cả loại hình một thành viên và hai thành viên trở lên).
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên).
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật.
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó; giấy tờ pháp lý của cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
- Đối với trường hợp thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
Căn cứ Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập.
- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, cũng như người đại diện theo pháp luật.
- Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổộc đó; giấy tờ pháp lý của cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
- Đối với trường hợp cổ đông là tổ chức nước ngoài, các giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Quy trình thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên, chủ doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp mới nhất hiện nay theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người thành lập doanh nghiệp rà soát tính chính xác, hợp lệ của toàn bộ thông tin trong Giấy đề nghị, Điều lệ và các giấy tờ pháp lý cá nhân/tổ chức. Lưu ý kiểm tra kỹ các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp để đảm bảo quyền thành lập theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người thành lập doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp hồ sơ sau:
- Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh (Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư).
- Nộp qua đường bưu chính.
- Nộp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn).
Bước 3: Xem xét hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ theo thời hạn quy định của pháp luật.
Bước 4: Trả kết quả
Kết quả xử lý hồ sơ sẽ được thông báo theo các trường hợp cụ thể:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
Các lưu ý quan trọng sau khi hoàn tất đăng ký
Việc nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới chỉ là bước khởi đầu cho hoạt động kinh doanh chính thức. Để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý thực hiện các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp như: khắc dấu, treo biển hiệu tại trụ sở, đăng ký chữ ký số, mở tài khoản ngân hàng và thực hiện các nghĩa vụ về thuế ban đầu.