Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên là một trong những thủ tục được thực hiện nhiều nhất tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp phổ biến, phù hợp với cá nhân hoặc tổ chức muốn kinh doanh bằng nguồn vốn của riêng mình, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, thủ tục đơn giản hơn so với công ty cổ phần hay công ty TNHH hai thành viên trở lên. Bài viết hướng dẫn thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên theo quy định pháp luật (áp dụng tại thời điểm năm 2019).
Theo Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên gồm:
Trước khi soạn hồ sơ, chủ sở hữu cần lưu ý các nội dung quan trọng: tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ và vốn pháp định (nếu ngành nghề yêu cầu).
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính, theo hình thức nộp trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp, đồng thời cấp mã số doanh nghiệp (cũng là mã số thuế).
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố gồm thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh.
Doanh nghiệp có quyền quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu; nội dung con dấu phải thể hiện tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Theo quy định tại thời điểm năm 2019, doanh nghiệp thực hiện thông báo mẫu con dấu với Phòng Đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng.
Ngoài ra, công ty cần thực hiện các công việc sau thành lập như: treo bảng hiệu tại trụ sở, kê khai và nộp lệ phí môn bài, mở tài khoản ngân hàng, mua chữ ký số và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Chi tiết các bước này được trình bày trong bài Thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp.
Lưu ý: Bài viết phản ánh quy định tại thời điểm năm 2019 (Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP). Hiện nay việc đăng ký doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn mới; người đọc cần đối chiếu quy định hiện hành khi thực hiện.