Công ty tài chính là một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, được phép thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng cụ thể, ngoại trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Việc hiểu rõ các quy định về thành lập công ty tài chính là rất quan trọng đối với các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
Các loại hình công ty tài chính
Dựa trên cơ cấu vốn và chủ sở hữu, công ty tài chính được phân chia thành các loại hình phổ biến sau:
- Công ty tài chính nhà nước: Do Nhà nước đầu tư vốn, trực tiếp thành lập và tổ chế quản lý hoạt động kinh doanh.
- Công ty tài chính cổ phần: Được hình thành dựa trên sự góp vốn của các tổ chức và cá nhân, có cơ cấu quản lý theo mô hình công ty cổ phần.
- Công ty tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng: Do một tổ chức tín dụng hiện hữu dùng vốn tự có để thành lập, hoạt động độc lập và có tư cách pháp nhân riêng biệt.
- Công ty tài chính liên doanh: Được thiết lập thông qua việc góp vốn giữa các đối tác Việt Nam và đối tác nước ngoài dựa trên hợp đồng liên doanh.
- Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài: Do một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hồ sơ xin cấp Giấy phép đối với Công ty tài chính
Để được cấp phép hoạt động, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ theo các quy định hiện hành, bao gồm:
- Đơn xin cấp Giấy phép (theo mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 06/2002/TT-NHNN).
- Dự thảo Điều lệ công ty, đảm bảo phù hợp với Luật Các tổ chế tín dụng năm 2010 và các văn bản pháp luật liên quan.
- Đề án thành lập và phương án kinh doanh khả thi: Nội dung cần làm rõ phương thức hoạt động, địa bàn hoạt động, lợi ích kinh tế và kế hoạch kinh doanh cụ thể cho 3 năm đầu tiên.
- Danh sách nhân sự chủ chốt: Bao gồm lý lịch, văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của thành viên sáng lập, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.
- Phương án góp vốn điều lệ: Phải có danh sách và cam kết mức góp vốn. Lưu ý, vốn điều lệ tối thiểu phải đạt mức vốn pháp định là 500 tỷ đồng. Vốn này có thể bằng Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi (phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ lệ giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm góp vốn).
- Thông tin về tình hình tài chính của các cổ đông lớn: Nếu cổ đông là doanh nghiệp, cần cung cấp Quyết định thành lập, Điều lệ, Giấy xác nhận vốn điều lệ và vốn thực có, văn bản cử người đại diện pháp luật cùng báo cáo tài chính đã kiểm toán 3 năm gần nhất.
Điều kiện đối với công ty tài chính liên doanh và 100% vốn nước ngoài
Đối với các loại hình có yếu tố nước ngoài, việc cấp Giấy phép phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe sau:
- Tổ chức tín dụng nước ngoài phải được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo pháp luật của quốc gia nơi đặt trụ sở chính.
- Các hoạt động dự kiến triển khai tại Việt Nam phải nằm trong phạm vi hoạt động mà công ty tài chính đó đang được phép thực hiện tại nước sở tại.
- Đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, đáp ứng các tỷ lệ an toàn về tổng tài sản và các chỉ số theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ và quản trị từ phía đối tác nước ngoài nhằm đảm bảo duy trì vốn điều lệ không thấp hơn mức pháp định.
- Cơ quan thẩm quyền tại nước sở tại phải có thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thanh tra, giám sát và trao đổi thông tin giám sát hoạt động ngân hàng theo thông lệ quốc tế.
Điều kiện đối với thành viên sáng lập
Các tổ chức và cá nhân tham gia góp vốn thành lập công ty tài chính phải đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực tài chính và uy tín như sau:
Đối với tổ chức (Doanh nghiệp Việt Nam không phải là tổ chức tín dụng)
- Phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng vào năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính TNHH hai thành viên trở lên. Riêng trường hợp tập đoàn kinh tế thành lập công ty tài chính TNHH một thành viên thì vốn chủ sở hữu phải đạt tối thiểu 1.000 tỷ đồng và có cam kết hỗ trợ tài chính khi cần thiết.
- Kết quả kinh doanh phải có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập.
- Vốn góp tham gia thành lập phải đảm bảo: Vốn chủ sở hữu trừ đi phần chênh lệch giữa các khoản đầu tư dài hạn và nợ dài hạn phải tối thiểu bằng số vốn góp theo cam kết (theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2011/TT-NHNN).
Đối với tổ chức tín dụng Việt Nam
- Phải duy trì các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động theo quy định sau khi thực hiện góp vốn.
- Tổng tài sản có tối thiểu 50.000 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ phải nhỏ hơn 3% tại thời điểm xin góp vốn.
- Không vi phạm các quy định về an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong 06 tháng liên tục trước khi đề nghị thành lập.
Đối với tổ chức tín dụng nước ngoài
- Có tổng tài sản trên 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn (trừ trường hợp có quy định khác trong Hiệp định đầu tư song phương).
- Hoạt động kinh doanh lành mạnh, có lãi. Nếu là ngân hàng, cần có uy tín quốc tế với xếp hạng từ mức trung bình trở lên và tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.
Đối với cá nhân
- Là công dân Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014.
- Có năng lực tài chính để thực hiện nghĩa vụ góp vốn; không có án tích hoặc đang trong quá trình bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên thuộc ngành Kinh tế hoặc Luật.
- Phải có cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính trong trường hợp đơn vị gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả.
Việc thành lập một tổ chức tín dụng như công ty tài chính đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về cả nguồn vốn lẫn hồ sơ pháp lý. Nếu bạn đang có ý định khởi nghiệp trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo thêm Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Nhanh - Trọn Gói để được hỗ trợ quy trình chuẩn xác nhất. Đối với các mô hình khác như thành lập công ty cổ phần, việc nắm vững điều kiện về vốn và nhân sự là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững.